Hoạt động khám phá 6 trang 42 Toán 10 Tập 2 Chân trời sáng tạo | Giải Toán 10

Giải Toán 10 Chân trời sáng tạo Bài 1: Toạ độ của vectơ

Hoạt động khám phá 6 trang 42 Toán lớp 10 Tập 2: Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC có tọa độ ba đỉnh A(xA; yA), B(xB; yB), C(xC; yC). Gọi M(xM; yM) là trung điểm của đoạn thẳng AB, G(xG; yG) là trọng tâm của tam giác ABC.

a) Biểu thị vectơ OM→ theo hai vectơ OA→ và OB→.

b) Biểu thị vectơ OG→ theo hai vectơ OA→, OB→ và OC→.

c) Từ các kết quả trên, tìm tọa độ điểm M và G theo tọa độ của các điểm A, B, C.

Quảng cáo

Lời giải:

a)

Hoạt động khám phá 6 trang 42 Toán 10 Tập 2 Chân trời sáng tạo | Giải Toán 10

Vì M là trung điểm của AB nên ta có: OA→+OB→=2OM→

⇔ OM→=12OA→+12OB→.

b) Ta có

OA→+OB→+OC→=OG→+GA→+OG→+GB→+OG→+GC→=3OG→+GA→+GB→+GC→

Mà GA→+GB→+GC→=0→

Do đó OA→+OB→+OC→=3OG→

Hay OG→=13OA→+13OB→+13OC→

c) Tọa độ của OM→ là tọa độ của điểm M nên OM→ = (xM; yM);

Tọa độ của OA→ là tọa độ của điểm A nên OA→ = (xA; yA);

Tọa độ của OB→ là tọa độ của điểm B nên OB→ = (xB; yB);

Vì OM→=12OA→+12OB→ nên ta có xM=xA+xB2,yM=yA+yB2.

Vậy MxA+xB2;yA+yB2.

Tọa độ của OG→ là tọa độ của điểm G nên OG→ = (xG; yG);

Tọa độ của OA→ là tọa độ của điểm A nên OA→ = (xA; yA);

Tọa độ của OB→ là tọa độ của điểm B nên OB→ = (xB; yB);

Tọa độ của OC→ là tọa độ của điểm C nên OC→ = (xC; yC);

Vì OG→=13OA→+13OB→+13OC→ nên ta có xG=xA+xB+xC3,yG=yA+yB+yC3.

Vậy GxA+xB+xC3;yA+yB+yC3.

Quảng cáo


Lời giải bài tập Toán 10 Bài 1: Toạ độ của vectơ hay, chi tiết khác:

Quảng cáo
Quảng cáo

Các bài học để học tốt Toán 10 Bài 1: Toạ độ của vectơ:

Xem thêm lời giải bài tập Toán lớp 10 Chân trời sáng tạo hay, chi tiết khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 10 hay khác:


Giải bài tập lớp 10 Chân trời sáng tạo khác