Rút gọn biểu thức P = [(x+2)^2/x][1-(x^2/x+2)]-(x^2+6x+4/x)

Giải sách bài tập Toán 8 Bài tập cuối chương 6 - Kết nối tri thức

Bài tập 6.41 trang 15 SBT Toán lớp 8 Tập 2:

a) Rút gọn biểu thức P = x+22x.1−x2x+2−x2+6x+4x

b) Tìm giá trị lớn nhất của P.

Quảng cáo

Lời giải:

a) Điều kiện xác định của biểu thức P là x ≠ 0 và x ≠ – 2.

P=x+22x.1−x2x+2−x2+6x+4x

=x+22x.x+2x+2−x2x+2−x2+6x+4x

=x+22x.x+2−x2x+2−x2+6x+4x

=x+22x.−x2+x+2x+2−x2+6x+4x

=x+2−x2+x+2x−x2+6x+4x

=−x3+x2+2x−2x2+2x+4x−x2+6x+4x

=−x3−x2+4x+4x−x2+6x+4x

=−x3−x2+4x+4−x2−6x−4x

=−x3−2x2−2xx

=−x2−2x−2

b) P = –x2 – 2x – 2 = –(x2 + 2x + 2) = – (x2 + 2x + 1 + 1) = – (x + 1)2 – 1.

Vì – (x + 1)2 ≤ 0 với mọi số thực x.

Suy ra – (x + 1)2 – 1 ≤ – 1  với mọi số thực x.

Hay P ≤ – 1 với mọi số thực x.

Vậy giá trị lớn nhất của P là P = –1.

Dấu “=” xảy ra khi x + 1 = 0 hay x = –1 (thỏa mãn điều kiện xác định của P).

Vậy giá trị lớn nhất của P là – 1 (đạt được tại x = –1).

Quảng cáo

Lời giải SBT Toán 8 Bài tập cuối chương 6 hay khác:

Quảng cáo
Quảng cáo

Xem thêm giải sách bài tập Toán lớp 8 Kết nối tri thức hay, chi tiết khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 8 hay khác:

Loạt bài Giải SBT Toán 8 Tập 1 & Tập 2 hay, chi tiết của chúng tôi được biên soạn bám sát Sách bài tập Toán 8 Kết nối tri thức (NXB Giáo dục).


Giải bài tập lớp 8 Kết nối tri thức khác