Với 20 câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Anh 9 Unit 3 phần Vocabulary and Grammar trong Unit 3: Our surroundings sách Friends plus 9
sẽ giúp học sinh ôn luyện Tiếng Anh 9 Unit 3.
Trắc nghiệm Tiếng Anh 9 Unit 3 (Friends plus có đáp án): Vocabulary and Grammar
Chloe: This is the second time this week that I’ve got my car repaired. I may as well go to work on foot.
Henry: Oh, don’t worry. ______ you a lift to work.
A. I’ll give
B. I’m giving
C. I’ll be given
D. I’m going to give
Đáp án đúng: A
A. Thì tương lai đơn
B. Thì hiện tại tiếp diễn
C. Bị động thì tương lai đơn
D. Thì tương lai gần
Ta dùng Thì tương lai đơn để thể hiện quyết định tức thì trong hội thoại. Còn thì hiện tại tiếp diễn và tương lai gần chỉ kế hoạch trong tương lai gần → Loại B, D
Câu cần mang nghĩa chủ động (Tôi sẽ cho) → Chọn A.
Dịch nghĩa:
Chloe: Đây là lần thứ hai trong tuần tôi phải sửa xe rồi, chắc tôi nên đi bộ đi làm quá.
Henry: Đừng lo. Tôi sẽ cho bạn đi nhờ.
Question 14. Choose the correct answer.
Grace: I wonder when I could see your manager to ask some questions about the terms of the contract.
Thomas: He ______ a staff meeting next Monday. You can meet him after that.
A. is having
B. would have
C. has had
D. will have
Đáp án đúng: A
A. Thi hiện tại tiếp diễn
B. Thể giả định
C. Thì hiện tại hoàn thành
D. Thì tương lai đơn
Dấu hiệu: next Monday (Thứ 2 tới) → Tương lai.
Câu thể hiện kế hoạch đã tương lai.
Ta có Thì tương lai đơn dùng cho kế hoạch đã sắp xếp chắc chắn trong tương lai. → Chọn A
Dịch nghĩa:
Grace: Tôi thắc mắc khi nào có thể gặp quản lý của anh để hỏi về điều khoản hợp đồng.
Thomas: Ông ấy sẽ có cuộc họp nhân viên vào thứ Hai tới. Bạn có thể gặp ông ấy sau đó.
Question 15. Choose the correct answer.
David: Have you heard about Mark’s plans?
Sophia: Yes. He _______ travel to Italy next month. He’s just bought a ticket.
A. was going to
B. will have been going
C. will have gone
D. is going to
Đáp án đúng: D
Ta thấy: He’s just bought a ticket (Anh ấy vừa mua vé rồi).
→ kế hoạch chắc chắn
Ta có: be going to + V: diễn tả kế hoạch sắp tới có bằng chứng rõ ràng.
Chọn D.
Dịch nghĩa:
David: Cậu có nghe về kế hoạch của Mark chưa?
Sophia: Có rồi. Anh ấy sắp đi Ý tháng sau. Anh ấy vừa mới mua vé xong.
Question 16. Choose the correct answer.
Anna: Marie is a famous beauty blogger, isn’t she?
Lucy: Yes. Millions of young women in the world have subscribed ______ her beauty channel.
A. to
B. as
C. for
D. with
Đáp án đúng: A
Ta có: subscribe to: đăng ký, theo dõi (kênh, tạp chí, v.v.)
→ subscribe to a channel: đăng ký theo dõi kênh (YouTube, blog, v.v.).
Chọn A.
Dịch nghĩa:
Anna: Marie là một blogger làm đẹp nổi tiếng phải không?
Lucy: Đúng vậy. Hàng triệu phụ nữ trẻ trên thế giới đã đăng ký theo dõi kênh làm đẹp của cô ấy.
Question 17. Choose the correct answer.
As a team, we worked ______ to finish the marketing project ahead of schedule. (PRODUCE)
A. productively
B. productive
C. production
D. product
Đáp án đúng: A
A. productively (adv): một cách hiệu quả, năng suất.
B. productive (adj): năng suất, có hiệu quả.
C. production (n): sự sản xuất.
D. product (n): sản phẩm.
Chỗ trống cần 1 trạng từ để bổ nghĩa cho động từ “worked”, nên chọn A. productively.
Dịch nghĩa: Cả nhóm chúng tôi đã làm việc năng suất để hoàn thành dự án tiếp thị sớm hơn dự kiến.
Question 18. Choose the correct answer.
The gift cards are __________ for coupons that can be used on your next purchase. (EXCHANGE)
A. exchangeable
B. exchanged
C. exchanging
D. exchanger
Đáp án đúng: A
A. exchangeable (adj): có thể trao đổi được.
B. exchanged (v-ed): đã được trao đổi.
C. exchanging (v-ing): đang trao đổi.
D. exchanger (n): người/thiết bị trao đổi.
Sau “are” cần tính từ (adj) để mô tả đặc điểm của “gift cards” → chọn A. exchangeable.
Cấu trúc: be exchangeable for sth: có thể đổi lấy cái gì.
Dịch nghĩa: Thẻ quà tặng này có thể được đổi lấy phiếu giảm giá dùng cho lần mua hàng tiếp theo của bạn.
Question 19-20. Look at the entry of the word “offer” in a dictionary. Use what you can get from the entry to complete the sentences with TWO or THREE words.
offer (noun) /ˈɒfə/
1) an amount of money that somebody is willing to pay for something
●offer for somethingI’ve had an offer of $2500 for the car.
●They’ve decided to accept our original offer.
●The original price was $3000, but I’m open to offers (= willing to consider offers that are less than that).
2) a reduction in the normal price of something, usually for a short period of time
●This special offer is valid until the end of the month.
●offer on somethingThey have an offer on new phones at the moment.
Question 19. I was given a(n) ______ on clothing items on Black Friday.
A. accept an offer
B. offer on
C. special offer
D. offer for
Đáp án đúng: C
Sau chỗ trống là giới “on” → Loại B, D
Trước chố trống là mạo từ a(n) → Chỗ trống cần 1 cụm danh từ.
A. accept an offer (v): chấp nhận một lời đề nghị
C. special offer (n): ưu đãi đặc biệt, giảm giá đặc biệt
Chọn C.
Dịch nghĩa:
Tôi đã nhận được một ưu đãi đặc biệt cho các mặt hàng quần áo vào ngày Black Friday.
Question 20. Tim is still ______ for his old car, so feel free to make a suggestion.
A. special offer
B. offer for
C. open to offers
D. accept offers
Đáp án đúng: C
A. special offer (n): ưu đãi đặc biệt
B. offer for (n): lời đề nghị mua
C. open to offers (adj): sẵn sàng tiếp nhận/xem xét các đề nghị (giá cả)
D. accept offers (v): chấp nhận các đề nghị
Ta có be open to offers: sẵn sàng tiếp nhận/xem xét các đề nghị (giá cả)
Chọn C.
Dịch nghĩa: Tim vẫn sẵn sàng xem xét các lời đề nghị mua chiếc xe cũ của anh ấy, nên bạn cứ thoải mái đưa ra giá nhé.