Câu ước lớp 9 (hay, chi tiết)



Bài viết Câu ước lớp 9 tóm lược toàn bộ cấu trúc và công thức ngữ pháp trọng tâm giúp học sinh lớp 9 nắm vững ngữ pháp Tiếng Anh 9.

Câu ước lớp 9 (hay, chi tiết)

Quảng cáo

Phần 1: Ngữ pháp Câu ước

Wish + Past Simple được dùng khi người nói muốn một điều gì đó xảy ra khác với hiện tại, hoặc ước điều gì đó không thật ở hiện tại.

Cấu trúc: S + wish(es) + (that) + S + V2/ Ved (thì quá khứ đơn)

Ví dụ:

- I wish I had more time to visit my grandparents this weekend. (Tôi ước tôi có nhiều thời gian hơn để đến thăm ông bà vào cuối tuần này.)

- She wishes she lived closer to her old hometown. (Cô ấy ước cô ấy sống gần quê cũ của mình hơn.)

Lưu ý:

- Dù hành động ước xảy ra ở hiện tại, ta vẫn dùng thì quá khứ đơn trong mệnh đề “wish” để thể hiện điều không có thật hoặc khó xảy ra.

Ví dụ:

- I wish I knew how to play the traditional folk songs of my village. (Hiện tại tôi không biết chơi - Tôi ước mình biết chơi các bài hát dân ca truyền thống của làng mình.)

Quảng cáo

- He wishes he didn't have to work late so he could attend the family reunion today. (Hiện tại anh ấy phải làm muộn - Anh ấy ước mình không phải làm muộn để có thể dự buổi họp mặt gia đình hôm nay.)

- Trong các trường hợp trang trọng, ta dùng were thay cho was trong câu ước. Tuy nhiên cách dùng was cũng được chấp nhận.

Ví dụ:

- My grandfather wishes he were young enough to participate in the local festival again. (Ông tôi ước ông đủ trẻ để lại tham gia vào lễ hội địa phương.)

- I wish my old school were still standing in the village center. (Tôi ước ngôi trường cũ của mình vẫn còn đứng ở trung tâm ngôi làng.)

- Chúng ta có thể sử dụng could trong câu wish để thể hiện khả năng làm một việc gì đó hoặc khả năng xảy ra điều gì đó.

Ví dụ:

- I wish I could remember the lyrics to the song my mother used to sing. (Tôi ước tôi có thể nhớ được lời bài hát mà mẹ tôi từng hát.)

Quảng cáo

- They wish they could travel back in time to experience their childhood once more. (Họ ước họ có thể du hành ngược thời gian để trải nghiệm thời thơ ấu một lần nữa.)

Phần 2: Bài tập áp dụng Câu ước

1. Many elderly people in our town wish they ________ back in time to relive their youth.

A. can go

B. could go

C. go

D. will go

2. My grandmother wishes she ________ the names of all her childhood friends from the village.

A. remembers          

B. is remembering

C. remembered        

D. will remember

3. I wish my family’s ancestral house ________ still standing in the city center instead of being demolished.

Quảng cáo

A. were  

B. is

C. will be

D. has been

4. Young people today often wish they ________ more traditional folk games like children in the past did.

A. know

B. knew

C. have known

D. are knowing

5. He wishes he ________ so much time on modern gadgets and spent more time listening to his elders' historical stories.

A. doesn't waste

B. isn't wasting

C. didn't waste         

D. won't waste

KEYS

1. B

2. C

3. A

4. B

5. C

Câu 1

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Diễn tả mong muốn về khả năng làm một việc gì đó không có thật ở hiện tại, ta dùng could + V-bare trong mệnh đề ước.

Hướng dẫn dịch: Nhiều người cao tuổi trong thị trấn của chúng tôi ước họ có thể quay ngược thời gian để sống lại thời tuổi trẻ.

Câu 2

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Cấu trúc ước cho một điều không có thật hoặc trái ngược với thực tế ở hiện tại: S + wish(es) + S + Ved/2. Động từ remember chuyển thành remembered.

Hướng dẫn dịch: Bà tôi ước bà nhớ được tên của tất cả những người bạn thời thơ ấu trong làng.

Câu 3

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cấu trúc ước ở hiện tại với động từ to be. Trong các trường hợp trang trọng, ta ưu tiên dùng were cho tất cả các ngôi chủ ngữ.

Hướng dẫn dịch: Tôi ước ngôi nhà cổ của gia đình mình vẫn còn đứng ở trung tâm thành phố thay vì bị phá bỏ.

Câu 4

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Diễn tả mong muốn không có thật ở hiện tại: S + wish(es) + S + Ved/2. Know là động từ chỉ trạng thái, chuyển thành knew.

Hướng dẫn dịch: Giới trẻ ngày nay thường ước họ biết nhiều trò chơi dân gian truyền thống hơn như trẻ em thời xưa đã từng.

Câu 5

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Câu ước phủ định ở hiện tại dùng thì quá khứ đơn ở dạng phủ định: S + wish(es) + S + didn't + V-bare.

Hướng dẫn dịch: Anh ấy ước mình không lãng phí quá nhiều thời gian vào các thiết bị hiện đại và dành nhiều thời gian hơn để lắng nghe những câu chuyện lịch sử của người lớn tuổi.

Xem thêm Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 9 Global Success hay, chi tiết khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 9 hay khác:

Loạt bài Giải Tiếng Anh 9 Global Success của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Global Success 9 (NXB Giáo dục).




Giải bài tập lớp 9 sách mới các môn học