Lý thuyết Số thập phân hữu hạn. Số thập phân vô hạn tuần hoàn lớp 7 (hay, chi tiết)
Bài viết Lý thuyết Số thập phân hữu hạn. Số thập phân vô hạn tuần hoàn lớp 7 hay, chi tiết giúp bạn nắm vững kiến thức trọng tâm Số thập phân hữu hạn. Số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Lý thuyết Số thập phân hữu hạn. Số thập phân vô hạn tuần hoàn lớp 7 (hay, chi tiết)
Bài giảng: Bài 9: Số thập phân hữu hạn. Số thập phân vô hạn tuần hoàn - Cô Vũ Xoan (Giáo viên VietJack)
A. Lý thuyết
1. Số thập phân hữu hạn
Nếu một phân số tối giản với mẫu dương mà mẫu không có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.
Ví dụ:
+ Phân số -6/75 viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn vì:
mẫu số 25 = 52 không có ước nguyên tố khác 2 và 5.
Ta có:
2. Số thập phân vô hạn tuần hoàn
Nếu một phân số tối giản với mẫu dương mà mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Ví dụ:
+ Phân số 7/30 được viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn vì mẫu 30 = 2.3.5 có ước nguyên tố là 3 khác 2 và 5.
3. Chú ý
Mỗi số hữu tỉ được biểu diễn bởi một số thập phân hữu hạn tuần hoàn hoặc vô hạn tuần hoàn. Ngược lại, mỗi số thập phân hữu hạn tuần hoàn và vô hạn tuần hoàn biểu diễn một số hữu tỉ.
Ví dụ 1: Viết các số hữu tỉ dưới dạng phân số: 0,00(24); 0,75; 1,28; 0,(12); 1,3(4)
Hướng dẫn giải:
Ta có:
Ví dụ 2: Tìm x biết: 0,(12) : 1,(6) = x : 0,(3)
Hướng dẫn giải:
Ta có:
B. Bài tập
Bài 1: Viết các số hữu tỉ sau dưới dạng số tập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn:
Lời giải:
Ta có:
Bài 2: Tính [12,(1) - 2,3(6)] : 4(21)
Lời giải:
Ta có:
C. Bài tập tự luyện
Bài 1. Thực hiện phép tính:
a)
b)
Hướng dẫn giải:
a)
=
=
b)
=
=
=
=
Bài 2. Tính nhanh giá trị các biểu thức sau:
a)
b)
Hướng dẫn giải:
a)
=
=
=
=
b)
=
=
Bài 3. Viết các số hữu tỉ sau dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn:
Hướng dẫn giải:
•
•
•
•
Bài 4. Thực hiện phép tính được kết quả là
A.
B.
C.
D.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Ta có:
=
=
=
=
Bài 5. Kết quả của phép tính là
A. Là số tự nhiên;
B. Là số nguyên;
C. Là số hữu tỉ âm;
D. Là số hữu tỉ dương.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là D.
Ta có:
=
=
=
=
= .
Suy ra kết quả của phép tính là số hữu tỉ dương.
Bài 6. Viết các sô hữu tỉ sau dưới dạng phân số: 0,23; 0,(13); 0,125; 0,(51).
Bài 7. Tính: .
Bài 8. Tính giá trị của biếu thức: .
Bài 9. Giá trị của biểu thức: .
Bài 10. Cho . Chọn đáp án sai:
A. A < 1;
B. A là số hữu tỉ âm;
C. A là số hữu tỉ dương;
D. A là số hữu tỉ.
Xem thêm các phần lý thuyết, các dạng bài tập Toán lớp 7 có đáp án chi tiết hay khác:
- Lý thuyết Làm tròn số
- Bài tập Làm tròn số
- Lý thuyết Số vô tỉ. Khái niệm về căn bậc hai
- Bài tập Số vô tỉ. Khái niệm về căn bậc hai
- Lý thuyết Số thực
- Bài tập Số thực
Lời giải bài tập lớp 7 sách mới:
- Giải bài tập Lớp 7 Kết nối tri thức
- Giải bài tập Lớp 7 Chân trời sáng tạo
- Giải bài tập Lớp 7 Cánh diều
TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 7
Bộ giáo án, bài giảng powerpoint, đề thi file word có đáp án 2026 tại https://tailieugiaovien.com.vn/
Hỗ trợ zalo: VietJack Official
Tổng đài hỗ trợ đăng ký: 084 283 45 85
Công cụ giáo viên (2048.VN)
Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free
Loạt bài Chuyên đề, các dạng bài tập Toán 7 có đầy đủ Lý thuyết và các dạng bài có lời giải chi tiết được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk Toán 7.
- Soạn văn 7 (hay nhất)
- Soạn văn 7 (ngắn nhất)
- Soạn văn 7(siêu ngắn)
- Giải sgk Toán 7
- Giải Tiếng Anh 7 Global Success
- Giải sgk Khoa học tự nhiên 7
- Giải sgk Lịch Sử 7
- Giải sgk Địa Lí 7
- Giải sgk Giáo dục công dân 7
- Giải sgk Tin học 7
- Giải sgk Công nghệ 7
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 7
- Giải sgk Âm nhạc 7

