Rút gọn phân thức đại số và cách giải bài tập (hay, chi tiết)



Bài viết Rút gọn phân thức đại số và cách giải bài tập sẽ giúp học sinh nắm vững lý thuyết, biết cách làm bài tập từ đó có kế hoạch ôn tập hiệu quả để đạt kết quả cao trong các bài thi môn Toán lớp 8.

Rút gọn phân thức đại số và cách giải bài tập

(199k) Xem Khóa học Toán 8

I. Lý thuyết

Để rút gọn phân thức cho trước ta làm như sau

Bước 1: Sử dụng các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử để biến đổi cả tử thức và mẫu thức.

Bước 2: Sử dụng các tính chất cơ bản của phân thức đã học để rút gọn phân thức đã cho.

Nhắc lại các tính chất cơ bản của phân thức

- Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân thức với cùng một đa thức khác 0 thì được phân thức mới bằng phân thức đã cho.

AB=A.MB.M (với là phân thức; B, M≠0)

- Nếu chia cả tử và mẫu của một phân thức cho một nhân tử chung của tử và mẫu ta được một phân thức mới bằng phân thức đã cho.

AB=A:NB:N (với N là nhân tử chung của A và B)

- Nếu đổi dấu cả tử và mẫu của một phân thức đã cho thì ta được phân thức mới bằng phân thức ban đầu.

AB=−A−B (với B≠0)

- Nếu đổi dấu tử hoặc mẫu của phân thức và đồng thời đổi dấu phân thức ta được phân thức mới bằng phân thức đã cho.

AB=−−AB=−A−B (với B≠0)

II. Các dạng bài tập

Dạng 1: Rút gọn phân thức

Phương pháp giải: Ta thực hiện theo hai bước sau

Bước 1: Phân tích tử thức và mẫu thức thành nhân tử để tìm nhân tử chung.

Bước 2: Rút gọn bằng cách triệt tiêu nhân tử chung.

Chú ý: Có khi cần đổi dấu ở tử hoặc mẫu để nhận ra nhân tử chung của tử và mẫu (lưu ý tới tính chất A = – (– A)).

Ví dụ 1: Rút gọn phân thức sau: 2x3−x2−2x+1x3+3x2−x−3 với x≠−3;x≠±1

Lời giải:

2x3−x2−2x+1x3+3x2−x−3

=x22x−1−2x−1x2x+3−x+3

=2x−1x2−1x+3x2−1

=2x−1x+3 với x≠−3;x≠±1

Ví dụ 2: Đơn giản phân thức sau 9x2y2+3x212xy5+4xy3 với x,y≠0

Lời giải:

9x2y2+3x212xy5+4xy3

=3x23y2+14xy33y2+1

=3x24xy3

=3x4y3 với x,y≠0

Dạng 2: Chứng minh đẳng thức

Phương pháp giải: Chọn 1 trong ba cách biến đổi sau

Cách 1: Biến đổi vế trái thành vế phải

Cách 2: Biến đổi vế phải thành vế trái

Cách 3: Biến đổi đồng thời cả hai vế

Chú ý: Sử dụng các tính chất cơ bản của phân thức để biến đổi, rút gọn.

Ví dụ 1: Chứng minh đẳng thức:

2x2+3xy+y22x3+x2y−2xy2−y3=1x−y với y≠−2x;y≠±x

Lời giải:

Đặt VT=2x2+3xy+y22x3+x2y−2xy2−y3

VP=1x−y

Ta biến đổi vế trái

VT=2x2+3xy+y22x3+x2y−2xy2−y3

⇔VT=2x2+2xy+xy+y22x3+x2y−2xy2−y3

⇔VT=2xx+y+yx+yx22x+y−y22x+y

⇔VT=2x+yx+yx2−y22x+y

⇔VT=x+yx+yx−y

⇔VT=1x−y=VP (điều phải chứng minh)

Ví dụ 2: Cho P=4xy2−4x2y+x34x3−8x2y và Q=2xy−x2−2y+x4x−4x2

Với x≠0;x≠1;x≠2y

Chứng minh P = Q

Lời giải:

Ta có:

P=4xy2−4x2y+x34x3−8x2y

P=x4y2−4xy+x24x2x−2y

P=xx−2y24x2x−2y

P=x−2y4x(1)

Ta lại có

Q=2xy−x2−2y+x4x−4x2

Q=2xy−2y+x−x24x−4x2

Q=2yx−1−xx−1−4xx−1

Q=x−12y−x−4xx−1

Q=2y−x−4x

Q=x−2y4x(2)

Từ (1) và (2) ⇒P=Q (điểu phải chứng minh)

Dạng 3: Chứng minh một phân thức là phân thức tối giản

Phương pháp giải: Ta chứng minh tử thức và mẫu thức có ước chung lớn nhất là 1 hoặc -1

Bước 1: Gọi ước chung lớn nhất của tử thức và mẫu thức là d

Bước 2: Chứng minh d=±1

Chú ý: Cần vận dụng các kiến thức liên quan đến ước và bội, tính chất chia hết…

+ Khi a chia hết cho b, ta nói a là bội của b và b là ước của a.

+ Tính chất chia hết của một tổng(hiệu): a  ⋮  mb  ⋮  m⇒a±b   ⋮  m

+ Tính chất chia hết của một tích: a  ⋮  m  ⇒  ​​ka  ⋮  m.

Ví dụ 1: Chứng minh các phân thức sau tối giản với mọi số tự nhiên n:

a) 3n+15n+2

b) 2n−14n2−2

Lời giải:

a) 3n+15n+2

Gọi ước chung lớn nhất của 3n + 1 và 5n + 2 là d

⇒3n+1⋮d5n+2⋮d

⇔5.3n+1⋮d3.5n+2⋮d

⇔15n+5⋮d15n+6⋮d

⇒15n+6−15n+5⋮d      (áp dụng tính chất chia hết của một hiệu)

⇔15n+6−15n−5⋮d

⇔1⋮d

⇒d=1 hoặc d = -1

Vậy 3n+15n+2 là phân số tối giản với ∀n∈ℕ

b) 2n−14n2−2

Gọi ước chung của 2n – 1 và 4n2−2 là d

⇒2n−1⋮d4n2−2⋮d

⇔2n2n−1⋮d4n2−2⋮d        (áp dụng tính chất chia hết của một tích)

⇔4n2−2n⋮d4n2−2⋮d

 ⇒4n2−2n−4n2−2⋮d    (áp dụng tính chất chia hết của một hiệu).

⇔4n2−2n−4n2+2⋮d

⇔−2n+2⋮d

⇒−2n+2+2n−1⋮d    (áp dụng tính chất chia hết của một tổng)

⇔−2n+2+2n−1⋮d

⇔1⋮d⇒d=1 hoặc d = -1

Vậy phân thức đã cho tối giản với ∀n∈ℕ

Ví dụ 2: Trong các phân thức sau, phân thức nào tối giản

a) 2n2+1n2+1

b) 2n+12n+3

Lời giải:

a) 2n2+1n2+1

Gọi d là ước chung lớn nhất của 2n2+1 và n2+1

⇒2n2+1⋮dn2+1⋮d

⇔2n2+1⋮d2n2+1⋮d

⇔2n2+1⋮d2n2+2⋮d

⇒2n2+1−2n2+2⋮d

⇔2n2+1−2n2−2⋮d

⇔−1⋮d

 ⇒d=1hoặc d = -1

Vậy phân thức 2n2+1n2+1 tối giản.

b) 2n+12n+3

Gọi ước chung lớn nhất của 2n + 1 và 2n + 3 là d

⇒2n+1⋮d2n+3⋮d

⇒2n+1−2n+3⋮d

⇔2n+1−2n−3⋮d

⇔−2⋮d

 Ngoài hai ước là 1 và  – 1 thì tử thức và mẫu thức đã cho còn có thêm ít nhất một ước nữa là 2.

Vậy phân thức 2n+12n+3 không là phân thức tối giản.

Dạng 4: Tìm giá trị nguyên của biến x để phân thức đạt giá trị nguyên

Phương pháp giải: Phân thức AxBx

Bước 1: Chia A(x) cho B(x). Khi đó ta được AxBx=Cx+mBx

Với C(x) là đa thức nhận giá trị nguyên khi x nguyên, m là số nguyên

Bước 2: Để AxBx nguyên thì mBx nguyên hay B(x)∈Ư(m)

Bước 3: Tìm các giá trị x thỏa mãn và kết luận.

Ví dụ: Tìm x nguyên để các phân thức sau nhận giá trị nguyên

a) 3x+1

b) 6x+42x−1

Lời giải:

a) Để phân thức 3x+1 nguyên thì x+1∈Ư(3) với điều kiện x≠-1

Ư(3) = −3;−1;1;3

x + 1

-3

-1

1

3

x

-4 (thỏa mãn)

-2 (thỏa mãn)

0 (thỏa mãn)

2 (thỏa mãn)

Vậy để phân thức 3x+1 nguyên thì x∈−4;−2;0;2

b) 6x+42x−1=6x−3+72x−1=32x−12x−1+72x−1=3+72x−1 với x≠12

Để 6x+42x−1 nguyên thì 3+72x−1 nguyên hay 72x−1

⇒2x−1∈Ư(7)

Ư(7) = −7;−1;1;7

2x - 1

-7

-1

1

7

2x

-6

0

2

8

x

-3 (thỏa mãn)

0 (thỏa mãn)

1 (thỏa mãn)

4 (thỏa mãn)

Vậy để phân thức 6x+42x−1 nguyên thì x∈−3;0;1;4

III. Bài tập vận dụng

Bài 1: Tối giản các phân thức sau

a) x3+y3x4−y4

b) 2x4y2+x24x3y4+2xy2

Bài 2: Rút gọn phân thức sau:

B=−x4+x3+x−1x4+x3+3x2+2x+2

Bài 3: Chứng minh đẳng thức sau:

a) x2y−2xy2+y32x2−xy−y2=xy−y22x+y với x≠y;y≠−2x

b) x−xy+y−y2y3−3y2+3y−1=x+y−y2+2y−1 với y≠1

Bài 4: Chứng minh các phân thức sau tối giản với mọi số tự nhiên n

a) 8n+1512n+22

b) 3n+82n+5

Bài 5: Tìm x nguyên để phân thức sau đạt giá trị nguyên

a) A=6x−2

b) B=2x−52x+1

c) C=x2+3x−1x−2

d) D=x3−3x2x−5

Bài 6: Các phân thức sau đây phân thức nào tối giản?

a) n3+2nn4+3n2+1

b)4n+1n−3

c) 7n−53n−2

Bài 7: Cho hai phân thức sau

A=4x2−4xy+y2y3−6y2x+12yx2−8x3 và B=−12x−y với y≠2x

Hai phân thức trên có bằng nhau không?

Bài 8: Rút gọn phân thức A=x7−x4+x3−1x6+x5+x4+x2+x+1.

Bài 9: Rút gọn phân thức B=1−x4x10−x8+4x6−4x4+4x2−4 với x≠±1.

Bài 10: Chứng tỏ hai phân thức ab+cx+ax+bcay+2cx+2ax+cy và x+b2x+y bằng nhau.

Với y≠2x;a≠c.

(199k) Xem Khóa học Toán 8

Xem thêm các dạng bài tập Toán lớp 9 chọn lọc, có đáp án hay khác:

Xem thêm các loạt bài Để học tốt Toán lớp 8 hay khác:

Loạt bài Lý thuyết & 700 Bài tập Toán lớp 8 có lời giải chi tiết có đầy đủ Lý thuyết và các dạng bài có lời giải chi tiết được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk Đại số 8 và Hình học 8.




Giải bài tập lớp 8 sách mới các môn học