Tính giá trị của phân thức và cách giải bài tập (hay, chi tiết)



Bài viết Tính giá trị của phân thức và cách giải bài tập sẽ giúp học sinh nắm vững lý thuyết, biết cách làm bài tập từ đó có kế hoạch ôn tập hiệu quả để đạt kết quả cao trong các bài thi môn Toán lớp 8.

Tính giá trị của phân thức và cách giải bài tập

(199k) Xem Khóa học Toán 8

I. Lý thuyết

- Giá trị của phân thức là giá trị mà phân thức đó đạt được tại một giá trị biến cho trước.

- Giá trị của phân thức chỉ được xác định với điều kiện mẫu của phân thức đó khác 0.

 Chú ý: Với biểu thức hữu tỉ có hai biến x, y thì giá trị biểu thức hữu tỉ chỉ xác định bởi các cặp số x, y làm cho mẫu khác 0.

II. Dạng bài tập

Dạng 1: Tính giá trị của phân thức tại giá trị cho trước của một biến

Phương pháp giải:

Bước 1: Tìm điều kiện của biến để giá trị phân thức xác định (nếu đề bài chưa cho điều kiện).

Bước 2: Ta kiểm tra xem giá trị của biến đó có thỏa mãn điều kiện hay không

Bước 3:

+ Nếu biến đó không thỏa mãn điều kiện, ta kết luận không xác định giá trị của phân thức với giá trị của biến đó.

- Nếu biến đó thỏa mãn điều kiện, ta thay biến đó vào phân thức rồi thực hiện phép tính.

Bước 4: Kết luận.

Ví dụ: Tính giá trị phân thức sau

a) A=3x2+x−2x−3 tại x = 2

b) B=2x+14x2+2x tại x=12.

Lời giải:

a) Điều kiện: x≠3

Thay x = 2 (thỏa mãn điều kiện) vào A ta có:

A=3.22+2−22−3=12+2−2−1=−12

Vậy với x = 2 thì A = -12.

b) Điều kiện: 4x2+2x≠0

⇔2x2x+1≠0

⇔x≠0x≠−12

Thay x=12 (thỏa mãn điều kiện) vào B ta được

B=2.12+14.122+2.12=1+11+1=22=1

Vậy B = 1 khi x=12.

Dạng 2: Tính giá trị của phân thức tại giá trị của biến thỏa mãn điều kiện cho trước

Phương pháp giải:

Bước 1: Tìm điều kiện xác định của phân thức (nếu đề bài chưa cho điều kiện).

Bước 2: Giải điều kiện của biến để tìm ra giá trị của biến.

Bước 3: Kiểm tra biến vừa giải được với điều kiện

+ Nếu biến đó không thỏa mãn điều kiện, ta kết luận không xác định giá trị của phân thức với giá trị của biến đó.

- Nếu biến đó thỏa mãn điều kiện, ta thay biến đó vào phân thức rồi thực hiện phép tính.

Bước 4: Kết luận

Ví dụ 1: Tính giá trị của các phân thức sau

a) A=x2−2x−3x2+2x+1 với x≠−1 tại 3x-1=0

b) B=x2−12x2−3x+1 với x≠1;x≠12 tại 2x+1=3

c) C=x−2x2−5x+6 với x≠2;x≠3 tại x2−4=0.

Lời giải:

a) A=x2−2x−3x2+2x+1

Với 3x−1=0⇔3x=1⇔x=13 (thỏa mãn điều kiện)

Thay x=13 vào A ta có:

A=132−2.13−3132+2.13+1

A=19−23−319+23+1=−329169=−2

Vậy khi 3x – 1 = 0 thì A = -2.

b) Ta có:

2x+1=3

TH1:2x+1=3

⇔2x=3−1

⇔2x=2

⇔x=1 (không thỏa mãn)

TH2:2x+1=−3

⇔2x=−3−1

⇔2x=−4

⇔x=−2 (thỏa mãn)

 Thay x = -2 vào B ta được

B=−22−12.−22−3.−2+1=15

Vậy với 2x+1=3 thì  B = 15.

c) Ta có:

x2−4=0⇔x2=4⇔x=2 (ktm)x=−2 (tm)

Với x = -2 thay vào C ta có

C=−2−2−22−5.−2+6=−15

Vậy với x2−4=0 thì C = −15.

Ví dụ 2: Cho 3x – y = 6. Tính giá trị biểu thức A=yx−2+2y−3xy−6.

Lời giải:

Điều kiện: x≠2;y≠6

Ta có: 3x – y = 6⇒y = 3x – 6  thay vào A ta được:

A=3x−6x−2+23x−6−3x3x−6−6

A=3x−2x−2+6x−12−3x3x−12

A=3+3x−123x−12

A=3+1=4

Vậy với 3x – y = 6 thì A = 4.

III.Bài tập vận dụng

Bài 1: Tính giá trị phân thức:

a) 4x2+3x−1x2−8x+7 tại x=13

b) 2x3+x−2x−4 tại x=3

c) 4x2+y2−3xyx2−y2 tại x=3;y=−13

d) 3x2−2xx2−1 tại x=14

e) 3x2−4x+2x3−3x2+3x−1 tại x=−52

f) 2x+3y+y24x2−y2 tại x=1;y=3

Bài 2:  Tính giá trị phân thức trong mỗi trường hợp sau:

a) 2x−3x2+1 tại 3x – 2 =5

b) 4x2−3x+1x2−2x+1 với x≠1 tại 2x+3=5

c) 4x+1−x22x+3 với x≠−32 tại 3x−7=4

Bài 3: Tính giá trị phân thức trong mỗi trường hợp sau:

a) 2x+1−x32x−4x2 với x≠0;x≠12 tại x2−3x+2=0

b) x+64x2−1 với x≠±12 tại 2x2−9x+10=0

Bài 4: Với giá trị x thỏa mãn 2x2−7x+3=0, tính giá trị biểu thức:

a) x2−2x+12x2−x−1

b) x3−27x2−2x−3

Bài 5: Cho biểu thức:

Q=x2+10x+25x+5

a) Tìm điều kiện xác định của Q.

b) Rút gọn Q.

c) Tính Q khi x = 13.

Bài 6: Cho biểu thức:

C=2x−x22x2+8−2x2x3−2x2+4x−8.2x2−x−1x

a) Tìm điều kiện của biểu thức C.

b) Rút gọn C.

c) Tính C khi x = 2017.

Bài 7: Tính giá trị phân thức x2−9y215x+45y biết 3x – 9y = 1.

Bài 8: Tính giá trị phân thức A=x−yx+y biết 3x2+3y2=10xy và y>x>0.

Bài 9: Cho hai số x, y thỏa mãn 4x2−4xy+y2=0 với x≠y. Tính P=x+yx−y.

(199k) Xem Khóa học Toán 8

Xem thêm các dạng bài tập Toán lớp 9 chọn lọc, có đáp án hay khác:

Xem thêm các loạt bài Để học tốt Toán lớp 8 hay khác:

Loạt bài Lý thuyết & 700 Bài tập Toán lớp 8 có lời giải chi tiết có đầy đủ Lý thuyết và các dạng bài có lời giải chi tiết được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk Đại số 8 và Hình học 8.




Giải bài tập lớp 8 sách mới các môn học