30+ Đề thi Tiếng Việt lớp 5 Giữa kì 1 năm 2026 (có đáp án)

Trọn bộ 30 Đề thi Tiếng Việt lớp 5 Giữa kì 1 sách mới có đáp án và ma trận sẽ giúp bạn ôn tập và đạt điểm cao trong các bài thi Giữa học kì 1 Tiếng Việt lớp 5.

30+ Đề thi Tiếng Việt lớp 5 Giữa kì 1 năm 2026 (có đáp án)

Giáo viên & Phụ huynh quan tâm Đề thi Giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 5 bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm mời Xem thử.

Quảng cáo

Đề thi Tiếng Việt lớp 5 Giữa kì 1 (Giáo viên VietJack)

Đề thi Giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 5 (cả nước)

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Trường Tiểu học .....

Đề thi Giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 5

(Bộ sách: Kết nối tri thức)

Thời gian làm bài: .... phút

A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng: (2 điểm)

- GV cho học sinh đọc đoạn văn bản “Thanh âm của gió” (Trang 8, 9 – SGK Tiếng Việt 5 tập 1 - Kết nối tri thức). Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 – 5 phút/ HS.

-  Dựa vào nội dung bài đọc, HS trả lời câu hỏi: Em Bống đã phát hiện ra trò chơi gì? Theo em, vì sao các bạn thích trò chơi đó?

II. Đọc thầm và làm bài tập: (8 điểm)

Giấc mơ thơ ấu

Hôm nay bỗng mơ về

Thuở còn thơ ngày ấy

Học hành và chạy nhảy

Trốn tiệt cả ngủ trưa

Ngồi lên cả tàu dừa

Trượt dọc sân, hè, ngõ.

 

Tiếng thước cô gõ nhỏ

Chỉ bảng nhỏ trên tường

Tiếng mẹ phía sau vườn

Đang cùng cha trồng cải.

Tiếng mèo kêu meo meo

Lại rất hay leo trèo

Tiếng chó sủa gâu gâu

Thích trêu gà trên ổ.

 

Giật mình dậy trầm trồ

Ra là mơ ngày nhỏ

Lớn rồi vẫn rất nhớ

Một thời, thuở còn thơ.

Theo Thư Linh

20 Đề thi Giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 5 Kết nối tri thức (có đáp án, cấu trúc mới)

Câu 1 (0,5 điểm). Hôm nay, nhân vật “tôi” bỗng mơ về điều gì?

A. Mơ cùng mẹ đi trồng cải.

B. Mơ đang chơi trượt tàu dừa.

C. Mơ về ngày còn nhỏ.

D. Mơ thấy tiếng gọi của cô và mẹ.

Câu 2 (0,5 điểm). Trong bài thơ, nhân vật “tôi” thường trốn ngủ trưa để làm gì?

A. Để trêu những chú gà con trên ổ.

B. Để chơi trượt tàu dừa cùng các bạn.

C. Để ra cuối ngõ nghe tiếng cô giáo giảng bài.

D. Để chạy nhảy, vui đùa khắp sân, hè, ngõ xóm.

Câu 3 (0,5 điểm). Câu thơ “Tiếng thước cô gõ nhỏ/ Chỉ bảng nhỏ trên tường” gợi cho chúng ta nghĩ đến hình ảnh nào?

A. Hình ảnh cô giáo và các bạn học sinh đang ngồi trong lớp học.

B. Hình ảnh cô giáo đứng giảng bài cho các bạn học sinh.

C. Hình ảnh cô giáo bên chiếc bảng đen.

D. Cả A và B đều đúng.

Câu 4 (0,5 điểm). Tuổi thơ của nhân vật “tôi” gắn liền với những hoạt động nào?

A. Học hành, chạy nhảy, trốn ngủ trưa và chơi trượt tàu dừa.

B. Chạy nhảy, nô đùa cùng những chú chó, chú mèo.

C. Cùng các bạn đạp xe đi học trên con đường làng.

D. Những buổi trưa trốn mẹ đi chơi cùng các bạn.

Câu 5 (1,0 điểm). Phân loại các từ ngữ in đậm trong đoạn văn sau vào bảng dưới đây:

Một tối đầu đông, Đức nhờ mẹ hướng dẫn làm bài tập. Khi mẹ cầm bút, Đức để ý đến bàn tay của mẹ. Đôi bàn tay nứt nẻ xen lẫn vài vết chai sạn do mẹ phải làm việc vất vả.

(Trích “Đôi tay của mẹ” - Uyển Ly)

Danh từ

Động từ

Tính từ

 

 

 

Câu 6 (1,0 điểm). Gạch chân vào từ không cùng từ loại với các từ còn lại:

a) Chằng chịt / mịt mùng / chi chít / mải mê.

b) Hạn hán / động đất / sạt lở / sóng thần.

c) Nghĩ ngợi / nghe ngóng / mong chờ / nghi ngút.

Câu 7 (1,0 điểm). Tìm các tính từ có trong đoạn văn dưới đây:

“Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm. Gió đưa hương thơm ngát như hương cau, hương bưởi tỏa khắp khu vườn. Hoa đậu từng chùm, màu trắng ngà. Cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhụy, li ti giữa những cánh hoa. Mỗi cuống hoa ra một trái. Nhìn trái sầu riêng lủng lẳng dưới cành trông giống những tổ kiến. Mùa trái rộ vào tháng tư, tháng năm ta.”

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

Câu 8 (1,0 điểm). Tìm các từ dùng để xưng hô trong mỗi đoạn dưới đây. Nhận xét về thái độ của người nói qua các từ đó.

a) Trông thấy tôi theo mẹ vào đến cổng, bà buông cái chổi, chạy ra nắm tay tôi.

– Cu Dũng lớn ngần này rồi ư?

[...]

Bà xăng xái xuống bếp lấy dao ra vườn chặt mía đem vào.

– Mía ngọt lắm, mẹ con ăn đi cho đỡ khát.

Bà róc, bà tiện, bà chẻ từng khẩu mía đưa cho tôi:

– Ăn đi! Cháu ăn đi! Răng bà yếu rồi, bà chả nhai được đâu.

(Theo Vũ Tú Nam)

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

b) Cánh cam vùng chạy, nhớn nhác tìm lối thoát. Chuột cống cười phá lên:

– Ha ha! Ta đã cho bịt kín tất cả lối ra vào. Nhà ngươi chớ có nhọc công vô ích! Tất cả các ngươi đã trở thành nô lệ của ta. Dưới cống này, ta là chúa tể, các ngươi không biết sao?

(Vũ Tú Nam)

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………….

Câu 9 (1,0 điểm). Tìm 2 từ đồng nghĩa với các bức tranh sau:

20 Đề thi Giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 5 Kết nối tri thức (có đáp án, cấu trúc mới)

Câu 10 (1,0 điểm). Đặt câu để phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ sau:

- Bụng:

+ Bộ phận cơ thể người hoặc động vật, chứa ruột, dạ dày…

…………………………………………………………………………………………….

+ Biểu tượng của ý nghĩ, tình cảm sâu kín của con người.

…………………………………………………………………………………………….

B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

Đề bài: Viết bài văn tả cảnh quê hương nơi em đang sống.

BÀI LÀM

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

20 Đề thi Giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 5 Kết nối tri thức (có đáp án, cấu trúc mới)

20 Đề thi Giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 5 Kết nối tri thức (có đáp án, cấu trúc mới)

20 Đề thi Giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 5 Kết nối tri thức (có đáp án, cấu trúc mới)

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Trường Tiểu học .....

Đề thi Giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 5

(Bộ sách: Kết nối tri thức)

Thời gian làm bài: .... phút

A. TIẾNG VIỆT (6,0 điểm)

1. Đọc hiểu văn bản (2,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

Một chiều cuối thu

          Trời như một chiếc dù xanh bay mãi lên cao. Các hồ nước quanh làng như mỗi lúc một sâu hơn. Chúng không còn là hồ nước nữa, chúng là những cái giếng không đáy, ở đó ta có thể nhìn thấy bầu trời bên kia trái đất.

          Cò trắng đứng co chân trên bờ ruộng, đầu ngẩng lên nhìn về chốn xa xăm, mơ màng nhớ cố hương. Còn những con nhạn bay thành đàn trên trời cao, như một đám mây trắng mỏng lướt qua thôn làng, gieo xuống những tiếng kêu mát lành, trong veo sương sớm khiến tim tôi vang lên dịu dàng những câu thơ không nhớ đã thuộc từ bao giờ.

           Trẻ con lùa bò ra bãi đê. Con đê vàng rực lên màu vàng tươi của đàn bò đủng đỉnh bước. Ngỡ đấy là một con đê vàng vàng đang uốn lượn. Những cánh đồng lúa xanh mướt, dập dờn trong gió nhẹ, chúng đuổi nhau mãi, đuổi nhau mãi từ ven làng đến tít tắp chân đê.

          Trong làng, mùi ổi chín quyến rũ. Những buồng chuối trứng cuốc vàng lốm đốm. Và đâu đó thoảng hương cốm mới. Hương cốm nhắc người ta những mùa thu đã qua.

          Tôi đứng tựa vai vào cây bạch đàn, nghe tiếng gỗ thì thầm những điều bí ẩn của mùa thu. Và nhìn lên bờ nông giang vắt qua cánh đồng, giữa những tốp trẻ con, bay lên những ngọn khói xanh lơ. Bọn trẻ xua xua tay vào ngọn khói và hát câu đồng dao cổ nghe vui tai:

Khói về rứa ăn cơm với cá

Khói về ri lấy đá đập đầu

          Chúng cứ hát mãi, hát mãi, hát mãi cho đến lúc những ngọn khói tan biến vào không gian mênh mông…

(Theo Nguyễn Trọng Tạo)

Câu 1 (0,5 điểm). Những con vật nào xuất hiện trong đoạn văn trên.

A. Cò, bò, cá

B. Cò, cá, chim

C. Bò, cá, chuột

D. Đáp án A, B và C

Câu 2 (0,5 điểm).  Biện pháp tu từ nào được sử dụng nhiều nhất trong đoạn đầu của văn bản?

A. Nhân hóa

B. So sánh 

C. Ẩn dụ

D. Đáp án A, B và C

Câu 3 (0,5 điểm). Sự vật nào không được nhắc đến ở đoạn văn trên?

A. Cò trắng đứng co chân trên bờ ruộng

B. Trong làng, mùi ổi chín quyến rũ

C. Những chú chim non bay lượn trên bầu trời cao rộng

D. Bầu trời như một chiếc dù xanh bay mãi lên cao.

Câu 4 (0,5 điểm). Câu “Khói về rứa ăn cơm với cá/ Khói về ri lấy đá đập đầu” thuộc thể loại gì?

A. Thơ lục bát

B. Đồng dao

C. Thành ngữ

D. Câu ca dao, tục ngữ

2. Luyện từ và câu (4,0 điểm)

Câu 5 (2,0 điểm). Phân loại các từ ngữ in đậm trong đoạn văn sau vào bảng dưới đây:

Một tối đầu đông, Đức nhờ mẹ hướng dẫn làm bài tập. Khi mẹ cầm bút, Đức để ý đến bàn tay của mẹ. Đôi bàn tay nứt nẻ xen lẫn vài vết chai sạn do mẹ phải làm việc vất vả.

(Trích “Đôi tay của mẹ” - Uyển Ly)

Danh từ

Động từ

Tính từ

 

 

 

Câu 6 (2,0 điểm). Gạch chân vào từ không cùng từ loại với các từ còn lại:

a. Chằng chịt / mịt mùng / chi chít / mải mê.

b. Hạn hán / động đất / sạt lở / sóng thần.

c Nghĩ ngợi / nghe ngóng / mong chờ / nghi ngút.

B. TẬP LÀM VĂN (4,0 điểm)

Câu 7 (4,0 điểm).  Viết bài văn tả cảnh quê hương nơi em đang sống.

BÀI LÀM

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………




Lưu trữ: Đề thi Giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 5 (sách khác)

Giáo viên & Phụ huynh quan tâm Đề thi Giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 5 bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm mời Xem thử.

Xem thêm Đề thi Tiếng Việt lớp 5 có đáp án hay khác:

Xem thêm đề thi lớp 5 các môn học có đáp án hay khác:

Tài liệu giáo án lớp 5 các môn học chuẩn khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Đề thi lớp 5 các môn học có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung chương trình sách mới lớp 5.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Đề thi, giáo án lớp 5 các môn học