(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Mệnh đề quan hệ (Relative clauses)

Chuyên đề Tiếng Anh Mệnh đề quan hệ (Relative clauses) đầy đủ lý thuyết trọng tâm, các dạng bài & bài tập đa dạng từ cơ bản đến nâng cao giúp Giáo viên & học sinh có thêm tài liệu ôn thi ĐGNL, ĐGTD đạt kết quả cao.

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Mệnh đề quan hệ (Relative clauses)

Giáo viên & Phụ huynh quan tâm Đề thi & Chuyên đề ôn thi ĐGNL - ĐGTD (các trường) bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm mời Xem thử.

Quảng cáo

A. LÝ THUYẾT

I. Định nghĩa và phân loại

1. Định nghĩa mệnh đề quan hệ (relative clauses)

- Mệnh đề quan hệ là một loại mệnh đề phụ, được dùng đứng sau một danh từ và bổ nghĩa cho danh từ đó. Nó giúp người đọc / người nghe hiểu rõ hơn về đối tượng đang được nói đến.

Ví dụ:

The student who often talks loudly in class is Minh. (Học sinh mà thường hay nói chuyện ồn ào trong lớp chính là Minh)

Trong câu ví dụ này, ta có “who often talks loudly in class” là mệnh đề quan hệ đứng sau và bổ nghĩa cho danh từ là “the student”.

Ví dụ:

My head teacher, who is 35 years old, graduated from a prestigious university in Vietnam. (Giáo viên chủ nhiệm của tôi, người năm nay 35 tuổi, đã tốt nghiệp một trường đại học danh tiếng ở Việt Nam)

Quảng cáo

Trong câu ví dụ này, ta có “who is 35 years old” là mệnh đề quan hệ đứng sau và bổ nghĩa cho danh từ là “My head teacher”.

2. Phân loại mệnh đề quan hệ (MĐQH)

Ta có hai loại mệnh đề quan hệ chính: Mệnh đề quan hệ xác định, và mệnh đề quan hệ không xác định

Đặc điểm

Mệnh đề quan hệ xác định

(Defining relative clause)

Mệnh đề quan hệ không xác định (Non- defining relative clause)

Chức năng

Cung cấp thông tin để xác định / nhận diện  đối tượng. Tức là nếu không có mệnh đề quan hệ này, người đọc / nghe sẽ không thể biết rõ đối tượng nào được nói đến.

Ví dụ: 

The student who often talks loudly in class is Minh. (Học sinh mà thường hay nói chuyện ồn ào trong lớp chính là Minh)

" Nếu bỏ MĐQH “who often talks loudly”, thì người ta không biết “the student” là ai.

 

Cung cấp thông tin bổ sung. Tức là nếu bỏ mệnh đề quan hệ này, người đọc / nghe vẫn biết được đối tượng được nói đến là ai.

 

Ví dụ:

My head teacher, who is 35 years old, graduated from a prestigious university in Vietnam. (Giáo viên chủ nhiệm của tôi, người năm nay 35 tuổi, đã tốt nghiệp một trường đại học danh tiếng ở Việt Nam)

" Ta thấy “my head teacher” là một đối tượng cụ thể, và MĐQH “who is 35 years old” chỉ là cung cấp thêm thông tin về người này. Vậy nên việc bỏ MĐQH này đi, người ta vẫn biết đối tượng được nói đến.

Dùng dấu phẩy

Không dùng dấu phẩy trước mệnh đề quan hệ xác định

Ví dụ: The dog which I fed outside last week belongs to my neighbor. (Con chó mà tôi đã cho ăn ở bên ngoài vào tuần trước là của hàng xóm tôi)

MĐQH “which I fed outside last week” xác định danh tính “the dog”.

" Đây là MĐQH xác định, nên ta không dùng dấu phẩy trước đó.

Dùng dấu phẩy trước mệnh đề quan hệ không xác định

Ví dụ: My only dog, which I walk to the park every afternoon, is a Poodle. (Con chó duy nhất của tôi, con mà tôi vẫn dắt tới công viên vào mỗi buổi chiều, là một chú chó Poodle)

MĐQH “which I walk to the park every afternoon” chỉ bổ sung thêm thông tin cho “my only dog” (một đối tượng cụ thể).

" Đây là MĐQH không xác định, nên ta dùng dấu phẩy trước đó.

Dùng đại từ “That”

Có thể dùng “That”

Ví dụ: The city that I like the most is Hanoi. (Thành phố mà tôi thích nhất là Hà Nội)

" MĐQH “that I like the most” xác định “the city”, nên đây là mệnh đề quan hệ xác định. Câu có thể dùng “that”.

Không được dùng “That”

Ví dụ: Hanoi, which is the capital of Vietnam, is very beautiful. (Hà Nội, thủ đô của Việt Nam, rất đẹp)

" “Hanoi” đã là tên riêng, rất cụ thể, nên “which is the capital of Vietnam” là MĐQH không xác định, do đó ta không được dùng “that”.

Quảng cáo

 II. Đại từ và trạng từ quan hệ:

Đại từ và trạng từ quan hệ

Chức năng / Cách dùng trong mệnh đề quan hệ

Ví dụ

Who (đại từ quan hệ thay cho người)

S (chủ ngữ)

The teacher who helps students the most is very patient. (Người giáo viên giúp đỡ học sinh nhiều nhất chính là người rất kiên nhẫn) 

O (tân ngữ)

The person who I saw at the park yesterday is my friend. (Người mà tôi thấy ở công viên hôm qua là bạn của tôi)

Whom (đại từ quan hệ thay cho người)

O (tân ngữ)

The man whom you are talking to is my uncle. (Người đàn ông mà bạn đang nói chuyện cùng là chú của tôi)

Which (đại từ quan hệ thay cho vật và loài vật)

S (chủ ngữ)

I am watching the movie which has won several awards recently. (Tôi đang xem bộ phim đã giành được nhiều giải thưởng gần đây)

O (tân ngữ)

The puppy which you gave me is very cute. (Chú cún mà bạn tặng tôi rất đáng yêu)

Whose (đại từ quan hệ thay cho sở hữu ở cả người lẫn vật)

Đứng ngay trước danh từ

I met a man whose car had broken down on the highway. (Tôi đã gặp một người đàn ông có chiếc xe bị hỏng trên đường cao tốc)

The dog whose owner is abroad misses him a lot. (Chú chó có chủ đang ở nước ngoài rất nhớ ông ấy)

That (đại từ quan hệ thay cho cả người và vật)

“that” có thể thay thế 3 đại từ quan hệ: who, whom, và which.

The student who / that won the marathon is my brother.

The girl whom / that he is talking to is my classmate.

The painting which / that she drew was awarded the first prize last week.

Where (trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn)

Có ý nghĩa “ở tại đâu”:

where = at / in / on which (dùng giới từ nào phải phụ thuộc vào danh từ)

She returned to the town where / in which she was born. (Cô ấy đã trở về thị trấn nơi cô ấy được sinh ra)

When (trạng từ quan hệ chỉ thời gian)

Có ý nghĩa “khi nào”:

 when = at / in / on which

(dùng giới từ nào phải phụ thuộc vào danh từ)

The year when / in which the company was founded was 1995. (Năm mà công ty được thành lập là năm 1995)

Why (trạng từ quan hệ chỉ lý do)

 

Có ý nghĩa “lý do”:

  why = for which

He couldn’t explain the reason why / for which the project was delayed. (Anh ấy đã không thể giải thích lý do tại sao dự án bị trì hoãn)

Quảng cáo

*Chú ý cách dùng đại từ quan hệ “That”:

Phải dùng “That”

Không được dùng “That”

Khi danh từ được bổ nghĩa là đại từ bất định: anyone, something, everything, …

Ví dụ: Is there anything that I can help you with? (Có bất kỳ điều gì mà tôi có thể giúp bạn không?) " “that” thay thế cho đại từ bất định “anything”.

Không dùng trong mệnh đề quan hệ không xác định (có dấu phẩy).

Ví dụ: John, who is my neighbor, is a doctor.

          John, that is my neighbor, is a doctor.

(John, người là hàng giềng của tôi, là một bác sĩ.)

Khi danh từ được bổ nghĩa là hỗn hợp cả người và vật.

Ví dụ: The teacher and the lessons that inspired me were unforgettable. (Người thầy và những bài học mà đã truyền cảm hứng cho tôi thật khó quên)

" “that” thay thế cho cả “the teacher and the lesson”.

Khi có giới từ ở phía trước.

Ví dụ: The person to whom I gave the gift was very moved.

The person to that I gave the gift was very grateful.

(Người mà tôi tặng quà đã rất xúc động.)

 

Khi danh từ được bổ nghĩa có tính từ ở dạng so sánh nhất bổ nghĩa.

Ví dụ: This is the best movie that I have ever watched. (Đây là bộ phim hay nhất mà tôi từng xem)

" “movie” có tính từ so sánh nhất “the best” bổ nghĩa, nên ta phải dùng “that” để chỉ “movie”.

Với các từ chỉ lượng có giới từ đi kèm (neither of, most of, all of, none of, many of, a lot of,...)

 

Ví dụ: I met two musicians at the concert, both of whom are well-known in the industry.

I met two musicians at the concert, both of that are well-known in the industry.

(Tôi đã gặp hai nhạc sĩ tại buổi hòa nhạc, cả hai người họ đều rất nổi tiếng trong ngành.)

Khi danh từ được bổ nghĩa có các từ đứng trước là: only, the first, the last, the same, all, every, any, no, much, little, …

Ví dụ: This is the only book that I want to read. (Đây là cuốn sách duy nhất mà tôi muốn đọc)

" “book” có từ “only” trước danh từ, nên ta phải dùng “that” để chỉ “book”.

 

* Một số trường hợp cần lưu ý khác:

Trường hợp

Lưu ý

Ví dụ

Vị trí của giới từ trong mệnh đề quan hệ

Chỉ áp dụng với đại từ quan hệ whom which. Không dùng với “that” và “who”.

- Vị trí 1: chuyển giới từ lên đứng trước đại từ quan hệ.

- Vị trí 2: giữ nguyên vị trí ban đầu, tức đứng sau động từ của mệnh đề.

 

 

 

Lưu ý: Khi giới từ là thành phần của cụm động từ (phrasal verbs), ta không thể chuyển giới từ lên trước “whom,” “which,” hay “whose”.

 

 

 

The professor to whom I was talking is a renowned scientist.

= The professor whom I was talking to is a renowned scientist.

(Giáo sư mà tôi đang nói chuyện cùng là một nhà khoa học nổi tiếng.)

 

Câu đúng: She is the girl whom I look after.

Câu sai: She is the girl after whom I look.

................................

................................

................................

Giáo viên & Phụ huynh quan tâm Đề thi & Chuyên đề ôn thi ĐGNL - ĐGTD (các trường) bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm mời Xem thử.

Xem thêm các Chuyên đề Tiếng Anh ôn thi ĐGNL-ĐGTD hay khác


Giải bài tập lớp 12 sách mới các môn học