(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Thể bị động (Passive voice)

Chuyên đề Tiếng Anh Thể bị động (Passive voice) đầy đủ lý thuyết trọng tâm, các dạng bài & bài tập đa dạng từ cơ bản đến nâng cao giúp Giáo viên & học sinh có thêm tài liệu ôn thi ĐGNL, ĐGTD đạt kết quả cao.

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Thể bị động (Passive voice)

Giáo viên & Phụ huynh quan tâm Đề thi & Chuyên đề ôn thi ĐGNL - ĐGTD (các trường) bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm mời Xem thử.

Quảng cáo

A. LÝ THUYẾT

Thể bị động được sử dụng khi chủ ngữ của câu là người hoặc vật chịu tác động của hành động, chứ không phải là người thực hiện hành động đó.

I. CẤU TRÚC

1. Chuyển câu chủ động sang bị động

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Danh động từ và động từ nguyên mẫu (Gerund and infinitives)

Ví dụ:

The boy broke the window.

The window was broken by the boy.

2. Các bước chuyển từ câu chủ động sang câu bị động

Bước 1: Xác định tân ngữ trong câu chủ động, chuyển thành chủ ngữ câu bị động.

Ví dụ:

- Câu chủ động: The chef prepares the meal.

- Tân ngữ (O) trong câu chủ động: the meal

→ Chủ ngữ (S) trong câu bị động: The meal

Quảng cáo

Bước 2: Xác định thì của động từ, sau đó chia theo cấu trúc bị động (be + V-ed/ V3).

Ví dụ:

- Câu chủ động: The chef prepares the meal.

- Thì của câu: Hiện tại đơn

- Động từ bị động: is prepared

Bước 3: Chuyển chủ ngữ cũ thành tân ngữ trong câu bị động, thêm “by” nếu cần

Ví dụ:

- Câu chủ động: The chef prepares the meal.

- Chủ ngữ cũ: The chef

- Câu bị động: by the chef

→ Câu bị động đầy đủ: The meal is prepared by the chef.

3. Bảng quy đổi các thì ở thể bị động

Quảng cáo

Thì

Chủ động

Bị động

Hiện tại đơn

 S+V-inf/s/es + O

E.g. He fixes the bike.

 S+ am/ is/ are + V-ed/ V3 + (by O)

E.g. The bike is fixed.

Hiện tại tiếp diễn

S+ am/ is/ are + V-ing + O

E.g. She is painting the wall.

S+ am/is/are + being + V-ed/ V3 + (by O)

E.g. The wall is being painted.

Hiện tại hoàn thành

S + have/ has + V-ed/ V3+ O

E.g. They have finished the project.

S+ have/ has been + V-ed/ V3 + (by O)

E.g. The project has been finished.

Quá khứ đơn

S + V-ed/V2 + O

E.g. The storm destroyed the house.

S + was/ were + V-ed/ V3 + (by O)

E.g. The house was destroyed by the storm.

Quá khứ tiếp diễn

S + was/ were + V-ing + O

E.g. He was writing a letter.

S + was/ were + being + V-ed/ V3 + (by O)

E.g. A letter was being written.

Quá khứ hoàn thành

S + had +V-ed/ V3 + O

E.g. She had cleaned the room.

S + had + been + V-ed/ V3 + (by O)

E.g. The room had been cleaned.

Tương lai đơn

S + will +V-inf + O

E.g. They will announce the results.

S + will be + V-ed/ V3 + (by O)

E.g. The results will be announced.

Tương lai gần

S + am/ is/ are going to + V inf + O

E.g. She is going to bake a cake.

S + am/ is/ are going to + be + V-ed/ V3+ (by O)

E.g. A cake is going to be baked.

Động từ khuyết thiếu

S + ĐTKT + V-inf + O

E.g. You must finish the work by noon.

S + ĐTKT + be + V-ed/ V3+ (by O)

E.g. The work must be finished by noon.

Quảng cáo

4. Lưu ý

- Không dùng “by + O” nếu chủ ngữ không rõ ràng hoặc không quan trọng (people, something, someone, etc.).

Ví dụ:

     Chủ động: Someone left the door open.

     Bị động: The door was left open. (Không cần “by someone”)

- Có thể bỏ “by + O” nếu chủ thể đã rõ hoặc không cần thiết (I, you, we, they, he, she)

Ví dụ:

Chủ động: He washes the dishes every evening.

Bị động: The dishes are washed every evening. (Có thể bỏ “by him”)

- “By” dùng cho tác nhân trực tiếp; “with” dùng cho công cụ/phương tiện

Ví dụ:

The letter was written by Anna.

The letter was written with a fountain pen.

- Trật tự trạng ngữ khi chuyển bị động: nơi chốn + by + thời gian

Ví dụ:

Chủ động: Tom is cleaning the floor in the living room at the moment.

Bị động: The floor is being cleaned in the living room by Tom at the moment.

II. NHỮNG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT TRONG CÂU BỊ ĐỘNG

1. Cấu trúc bị động với “have” (nhờ ai làm gì)

Cấu trúc:

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Danh động từ và động từ nguyên mẫu (Gerund and infinitives)

Ví dụ:

     Chủ động: He had his assistant book the tickets.

Bị động: He had the tickets booked (by his assistant).

 

2. Cấu trúc bị động với “get” (thuê, nhờ ai làm gì)

Cấu trúc:

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Danh động từ và động từ nguyên mẫu (Gerund and infinitives)

Ví dụ:

Chủ động: She got the gardener to trim the trees.

Bị động: She got the trees trimmed (by the gardener).

 

*Ghi nhớ nhanh:

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Danh động từ và động từ nguyên mẫu (Gerund and infinitives)

3. Cấu trúc bị động với “need”

Cấu trúc:

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Danh động từ và động từ nguyên mẫu (Gerund and infinitives)

Ví dụ:

Chủ động: They need to clean the windows.

Bị động: The windows need cleaning. = The windows need to be cleaned.

4. Bị động với động từ chỉ quan điểm, tin đồn (report, say, believe, think,...)

Cấu trúc:

Cách 1:

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Danh động từ và động từ nguyên mẫu (Gerund and infinitives)

Cách 2:

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Danh động từ và động từ nguyên mẫu (Gerund and infinitives)

Ví dụ:

- Chủ động: People say that she is very talented.

Bị động (Cách 1): It is said that she is very talented.

Bị động (Cách 2): She is said to be very talented.

- Chủ động: They believed that he had left the country.

Bị động (Cách 1): It was believed that he had left the country.

Bị động (Cách 2):  He was believed to have left the country.

5. Bị động với To-V / V-ing

5.1. Với To-V → chuyển thành To be + V3/ed

Ví dụ:

I hope to be chosen for the scholarship.

They want to be invited to the ceremony.

5.2. Với V-ing → chuyển thành Being + V3/ed

Ví dụ:

She hates being ignored.

We enjoy being taught by native speakers.

6. Câu bị động có hai tân ngữ

Cấu trúc câu chủ động:

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Danh động từ và động từ nguyên mẫu (Gerund and infinitives)

Cách 1: Đưa O1 lên làm chủ ngữ:

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Danh động từ và động từ nguyên mẫu (Gerund and infinitives)

Ví dụ:

Chủ động: The teacher gave us some advice.

Bị động: We were given some advice by the teacher.

Cách 2: Đưa O2 lên làm chủ ngữ:

(Ôn thi ĐGNL, ĐGTD) Chuyên đề: Danh động từ và động từ nguyên mẫu (Gerund and infinitives)

Ví dụ:

Chủ động: The teacher gave us some advice.

Bị động: Some advice was given to us by the teacher.

Lưu ý về giới từ:

Dùng “to” với các động từ:

Dùng “for” với các động từ:

give, hand, lend, offer, send, show, pay, promise, read, throw, wish, owe

buy, do, get, leave, make, order, save, spare

................................

................................

................................

Giáo viên & Phụ huynh quan tâm Đề thi & Chuyên đề ôn thi ĐGNL - ĐGTD (các trường) bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm mời Xem thử.

Xem thêm các Chuyên đề Tiếng Anh ôn thi ĐGNL-ĐGTD hay khác


Giải bài tập lớp 12 sách mới các môn học