10+ Đề thi GDCD 7 Giữa học kì 2 năm 2026 (cấu trúc mới, có đáp án)



Bộ 10 Đề thi GDCD 7 Giữa kì 2 năm 2026 có đáp án và ma trận theo cấu trúc mới sách mới. Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp bạn ôn luyện & đạt điểm cao trong các bài thi Giáo dục công dân 7.

10+ Đề thi GDCD 7 Giữa học kì 2 năm 2026 (cấu trúc mới, có đáp án)

Giáo viên & Phụ huynh quan tâm Đề thi Giữa kì 2 GDCD 7 bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm mời Xem thử.

Quảng cáo

Phòng Giáo dục và Đào tạo ...

Đề thi Giữa kì 2 - Kết nối tri thức

Năm học ...

Môn: Giáo dục công dân 7

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (5 điểm)

(Thí sinh lựa chọn đáp án đúng duy nhất trong 4 đáp án A, B, C, D)

Câu 1. Tình huống gây căng thẳng là những tình huống tác động và gây ra các ảnh hưởng có tính chất như thế nào về thể chất và tinh thần của con người?

A. Tiêu cực.

B. Tích cực.

C. Không xác định.

D. Có cả mặt tích cực và tiêu cực.

Câu 2. Nguyên nhân chủ quan gây ra tâm lí căng thẳng?

A. Suy nghĩ tiêu cực của bản thân.

B. Bạo lực gia đình.

C. Hoàn cảnh gia đình.

D. Kỳ vọng của thầy cô, bố mẹ.

Câu 3. Đâu là cách thức tích cực để ứng phó căng thẳng

A. Thường xuyên luyện tập thể dục, thể thao.

B. Đập phá đồ đạc.

C. Uống bia, rượu.

D. Âm thầm chịu đựng, không tâm sự với ai..

Câu 4.  Điền từ còn thiếu vào chỗ trống

“Ứng phó với tâm lí căng thẳng là cách con người (1)………. và (2)………. những tình huống căng thẳng trong cuộc sống một cách (3)……….”

A. (1) né tranh; (2) vượt qua; (3) tiêu cực.

B. (1) đối diện; (2) giải quyết; (3) tích cực.

C. (1) đối diện; (2) vượt qua; (3) tích cực.

D. (1) né tranh; (2) vượt qua; (3) nhanh nhất.

Câu 5. Câu nói nào dưới đây thể hiện thái độ tích cực

A. Chẳng ai quan tâm tới mình.

B. Mình học thế này thì sẽ thi trượt mất.

C. Bạn bè không thích chơi với mình.

D. Thất bại là mẹ thành công. Mình có thế thành công ở những lần sau.

Câu 6. Em sẽ chọn cách giải quyết như thế nào trong tình huống sau

Khi em vi phạm kỉ luật ở trường, cô giáo yêu cầu em đưa giấy mời phụ huynh đến để trao đổi.

A. Đưa giấy mời cho bố mẹ và chủ động trình bày lỗi của mình với bố mẹ.

B. Nhờ anh, chị em hoặc người thân quen đưa giấy mời cho bố mẹ.

C. Khóc lóc, lo lắng, không biết làm như thế nào vì sợ nếu biết, bố mẹ sẽ la mắng.

D. Giấu giấy mời đi và không nói với bố mẹ.

Câu 7. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:

“Học sinh có hành vi (1)……… phải (2)…….. về mọi hậu quả mà mình gây ra theo (3)…………”

A. (1) gây bạo lực; (2) chịu trách nhiệm; (3) quy định của nhà trường.

B. (1) ứng phó; (2) được miễn trừ; (3) ý kiến của giáo viên.

C. (1) bị bắt nạt; (2) chịu hình phạt; (3) quy định cá nhân.

D. (1) bạo lực học đường; (2) không cần lo lắng; (3) ý kiến của bạn bè.

Câu 8. Bạo lực học đường có thể gây ra tác hại tâm lý nào cho nạn nhân?

A. Gây tổn thương tinh thần, lo âu, trầm cảm.

B. Khiến nạn nhân trở nên tự tin hơn.

C. Giúp nạn nhân học được cách đối phó tốt hơn.

D. Không có tác hại nếu nạn nhân mạnh mẽ.

Câu 9. Học sinh thường thiếu kỹ năng gì khi đối phó với bạo lực học đường?

A. Kỹ năng giao tiếp và ứng xử hòa nhã.

B. Kỹ năng tự vệ và bảo vệ bản thân.

C. Kỹ năng học tập và giải quyết bài tập.

D. Kỹ năng sử dụng mạng xã hội hiệu quả.

Câu 10. Bạo lực học đường có thể bị xử lý theo hình thức nào?

A. Không bị xử lý vì đây chỉ là vấn đề nhỏ giữa học sinh.

B. Có thể bị xử lý kỷ luật trong trường hoặc chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu nghiêm trọng.

C. Chỉ bị phạt nhẹ và không ảnh hưởng gì.

D. Giáo viên có thể bỏ qua nếu học sinh hứa không tái phạm.

Câu 11. Nguyên nhân nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến bạo lực học đường?

A. Ảnh hưởng từ môi trường gia đình và xã hội.

B. Học sinh có xu hướng thích thể hiện quyền lực, kiểm soát người khác.

C. Học sinh có đạo đức tốt, luôn tôn trọng mọi người.

D. Tác động từ phim ảnh, mạng xã hội chứa nội dung bạo lực.

Câu 12. Hình thức bạo lực học đường phổ biến nhất là gì?

A. Chỉ bạo lực về thể chất như đánh đập, xô xát.

B. Chỉ bạo lực về tinh thần như xúc phạm, cô lập bạn bè.

C. Bao gồm cả bạo lực thể chất, bạo lực tinh thần và bạo lực trên mạng xã hội.

D. Chỉ bạo lực trên mạng xã hội.

Câu 13. Ý nào khiến học sinh dễ trở thành nạn nhân của bạo lực học đường?

A. Tích cực tham gia các hoạt động ngoại khóa cùng bạn bè, lớp.

B. Xây dựng mối quan hệ tốt với bạn bè.

C. Ít nói, lầm lì, không quan tâm đến mối quan hệ của mình với người khác.

D. Học tập tốt, năng động trong học tập, thể thao.

Câu 14. Nguyên nhân khách quan nào dẫn đến bạo lực học đường?

A. T rất ngang ngược và thường xuyên nói xấu một số bạn trong lớp. Điều này khiến rất nhiều bạn khó chịu và quyết định cô lập T.

B. Do hoàn cảnh khó khăn mà L bị bạn bè coi thường cho ra rìa.

C. Do học kém mà G thường bị bắt nạt.

D. Do béo và xấu mà D bị bạn bè chế nhạo rất nhiều

Câu 15. Trên đường đi học về, em bắt gặp một bạn cùng lớp đang bị chặn lại và doạ đánh do không chịu chỉ đáp án cho bạn khác khi làm bài kiểm tra. Em sẽ làm gì trong trường hợp này?

A. Mặc kệ, bỏ đi ngay.

B. Quay video đăng mạng xã hội.

C. Đi báo cáo thầy, cô giáo và bác bảo vệ trường.

D. Dùng bạo lực với những người kia để bảo vệ bạn.

Câu 16. Trong giờ học em vô tình nghe thấy bạn T và bạn M bàn nhau sau giờ học sẽ đón đầu đánh P khi đi học về. Trong trường hợp này em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào sau đây?

A. Làm ngơ vì không liên quan đến bản thân.

B. Báo với cô giáo chủ nhiệm để có biện pháp kịp thời.

C. Rủ các bạn khác trong lớp cùng đi xem đánh nhau.

D. Gặp P để báo cho bạn thông tin mà mình nghe được.

Câu 17. Đâu là những tệ nạn xã hội phổ biến?

A. Ma tuý, game online, cờ vua, cờ tướng

B. Ma tuý, cờ bạc, mại dâm, mê tín

C. Game online, đọc sách, nhảy dây, nhảy cầu

D. Cá độ, cờ bạc, lô đề xổ số, gái gú

Câu 18. Thói quen chi tiêu nào dưới đây là hợp lí?

A. Chỉ chi tiêu cho những việc thực sự cần thiết.

B. Mua tất cả mọi thứ mà mình thích, không quan tâm đến giá cả.

C. Chỉ chọn mua những đồ có chất lượng thấp và giá cả rẻ nhất.

D. Chỉ chọn mua những hàng hóa đắt tiền và chất lượng tốt nhất.

Câu 19. Hành vi nào sau đây vi phạm quy định của Luật Trẻ em năm 2016 về phòng, chống tệ nạn xã hội?

A. Cho trẻ em sử dụng rượu bia.

C. Bình đẳng về cơ hội học tập.

B. Cung cấp các dịch vụ học tập.

D. Tham gia các hoạt động văn hoá.

Câu 20. Đọc tình huống sau và trả lời câu hỏi:

Tình huống. “Con ốm, nhưng chị M lại không đưa con đến bệnh viện khám chữa, mà lại tin ông X là thầy cúng trong làng. Mỗi lần cúng, ông X lại yêu cầu chị M đưa 10 triệu đồng, nhưng con chị vẫn không khỏi. Để lấy tiền cúng cho con, anh P là chồng chị M đã tổ chức đánh bạc nên đã bị công an bắt giữ.”

Em hãy liệt kê các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội của ông X, anh P.

A. Hành nghề mê tín dị đoạn, đánh bạc.

B. Chữa bệnh bằng tâm linh, mở sòng bạc.

C. Hãm hại người khác, trốn tránh công an

D. Họ không vi phạm pháp luật.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN ĐÚNG – SAI. (2 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 21 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 21. Hãy xác định tính đúng/sai của các nhận định sau về phòng chống bạo lực học đường:

a. Bạo lực học đường chỉ gây ảnh hưởng đến nạn nhân mà không ảnh hưởng đến những học sinh khác trong lớp.

b. Khi bị bạo lực học đường, nạn nhân nên giữ im lặng để tránh bị trả đũa hoặc làm sự việc trở nên nghiêm trọng hơn.

c. Để phòng, chống bạo lực học đường, nhà trường cần phối hợp với gia đình và xã hội để giáo dục học sinh về kỹ năng sống và cách ứng xử đúng đắn.

d. Học sinh không có trách nhiệm trong việc phòng, chống bạo lực học đường vì đây là nhiệm vụ của giáo viên và nhà trường.

Câu 22. Hãy xác định tính đúng/sai của các nội dung về tệ nạn xã hội:

a. Tệ nạn xã hội chỉ ảnh hưởng đến cá nhân người tham gia mà không gây tác động đến gia đình và cộng đồng.

b. Để phòng tránh tệ nạn xã hội, mỗi cá nhân cần hiểu rõ tác hại của chúng và có lối sống lành mạnh.

c. Khi phát hiện bạn bè có dấu hiệu tham gia vào tệ nạn xã hội, em nên im lặng vì đó là chuyện cá nhân của họ.

d. Tham gia các hoạt động ngoại khóa, thể thao, văn nghệ là một trong những cách giúp thanh thiếu niên tránh xa tệ nạn xã hội.

II. Tự luận (3,0 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm): Em hãy nêu khái niệm về tâm lý căng thẳng. Vì sao việc kiểm soát và ứng phó với tâm lý căng thẳng lại quan trọng trong học tập và cuộc sống?

Câu 2 (1,5 điểm): Em hãy kể tên một số tệ nạn xã hội phổ biến hiện nay. Nếu bị rủ rê tham gia vào một tệ nạn xã hội bất kì, em sẽ làm gì để từ chối và bảo vệ bản thân?

8+ Đề thi Giữa kì 2 GDCD 7 Kết nối tri thức (cấu trúc mới, có đáp án) | Đề thi Giáo dục công dân 7

Phòng Giáo dục và Đào tạo ...

Đề thi Giữa kì 2 - Kết nối tri thức

Năm học ...

Môn: Giáo dục công dân 7

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 1)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (6,0 ĐIỂM)

Lựa chọn đáp án đúng cho các câu hỏi dưới đây!

Câu 1. Hành vi nào dưới đây không phải là biểu hiện của bạo lực học đường?

A. Lăng mạ, xúc phạm.

B. Đe dọa, khủng bố.

C. Đến trễ hẹn.

D. Cô lập, tẩy chay.

Câu 2. Bức tranh dưới đây đề cập đến hành vi nào?

Đề thi Giữa kì 2 GDCD 7 Kết nối tri thức (Đề 2) | Đề thi Giáo dục công dân 7

A. Bạo lực gia đình.

B. Ngược đãi trẻ em.

C. Bạo lực học đường.

D. Ngược đãi người lớn tuổi.

Câu 3. Bạo lực học đường có nhiều biểu hiện như: đánh đập, ngược đãi, chê bai, lăng mạ, chửi bới, đe đọa, khủng bố, cô lập, lan truyền những thông tin sai sự thật về người học, ... xảy ra trong

A. gia đình.

B. cơ sở giáo dục.

C. xã hội.

D. cơ sở sản xuất.

Câu 4. Nguyên nhân nào dẫn đến bạo lực học đường được phản ánh trong bức tranh dưới đây?

Đề thi Giữa kì 2 GDCD 7 Kết nối tri thức (Đề 2) | Đề thi Giáo dục công dân 7

A. Tâm sinh lí lứa tuổi học trò.

B. Sự thiếu quan tâm của cơ sở giáo dục.

D. Sự thiếu quan tâm, giáo dục từ phía gia đình.

C. Ảnh hưởng từ các trò chơi mang tính bạo lực.

Câu 5. Việc phòng, chống bao lực học đường không được quy định trong văn bản pháp luật nào dưới đây?

A. Bộ luật Hình sự năm 2015.

B. Bộ luật Dân sự năm 2015.

C. Nghị định số 80/2017/NĐ-CP.

D. Luật tố tụng hình sự năm 2015.

Câu 6. Hành vi nào dưới đây là bạo lực học đường?

A. P lôi kéo các bạn trong lớp cùng cô lập, tẩy chay bạn H.

B. Trong giờ kiểm tra tiếng Anh, K đã cho N chép bài.

C. T bị lớp trưởng phê bình vì thường xuyên đi học muộn.

D. X được cô giáo tuyên dương vì có thành tích học tập tốt.

Câu 7. Nguyên nhân khách quan dẫn đến bạo lực học đường là gì?

A. Sự bồng bột, nông nổi của lứa tuổi học sinh.

B. Ảnh hưởng từ môi trường xã hội không lành mạnh.

C. Đặc điểm tâm, sinh lí lứa tuổi học sinh.

D. Bản thân học sinh còn thiếu hụt về kĩ năng sống.

Câu 8. Sự thiếu hụt về kiến thức, kĩ năng sống và đặc điểm tâm, sinh lí của lứa tuổi học sinh là một trong những

A. nguyên nhân khách quan dẫn đến bạo lực học đường.

B. hậu quả của bạo lực học đường.

C. nguyên nhân chủ quan dẫn đến bạo lực học đường.

D. tác hại của bạo lực học đường.

Câu 9. Chúng ta nên lựa chọn phươn án ứng xử nào dưới đây khi gặp tình trạng bạo lực học đường?

A. Bình tĩnh, kiềm chế cảm xúc tiêu cực.

B. Kêu gọi bạn bè cùng tham gia bạo lực.

C. Tỏ thái độ khiêu khích, thách thức đối thủ.

D. Sử dụng hành vi bạo lực để đáp trả đối thủ.

Câu 10. G và T là học sinh lớp 7A, hai bạn chơi rất thân với nhau. Biết tin G bị S bắt nạt nhiều lần, T vô cùng tức giận. T đã rủ thêm X và K cùng chặn đường S để dạy cho S một bài học.

Theo em, trong trường hợp trên, những bạn học sinh nào có hành vi bạo lực học đường?

A. Bạn G, S, K.

B. Bạn S, T, X, K.

C. Bạn G, T, X, K.

D. Bạn T, K, G.

Câu 11. Do mâu thuẫn trong lúc đá bóng nên V bị một nhóm học sinh nam cùng trường chặn đánh. Lo sợ bị các đối tượng này trả thù nên V không dám kể lại sự việc với bố mẹ và thầu cô. V đã tự mua thuốc rồi đến nhà B để nhờ xử lí vết thương.

Theo em, trong trường hợp trên, bạn V đã

A. biết cách ứng phó tích cực khi gặp bạo lực học đường.

B. rất thông minh và quan tâm đến sức khỏe của bản thân.

C. đã biết cách tự bảo vệ bản thân khỏi những nguy hiểm.

D. chưa biết cách ứng phó tích cực khi gặp bạo lực học đường.

Câu 12. Để phòng tránh bạo lực học đường, chúng ta không nên lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây?

A. Kết bạn với những người bạn tốt.

B. Rởi khỏi nơi có nguy cơ xảy ra bạo lực.

C. Tỏ thái độ tiêu cực, thách thức với bạn bè.

D. Trang bị kĩ năng liên quan đến bạo lực học đường.

Câu 13. Quản lí tiềnlà

A. biết sử dụng tiền một cách hợp lí, có hiệu quả.

B. mua mọi thứ mình thích dù không cần thiết.

C. mua sắm thỏa thích, không cần tiết kiệm.

D. sử dụng tiền phung phí, không hiệu quả.

Câu 14. Một trong những nguyên tắc quản lí tiền hiệu quả là

A. mua sắm mọi thứ mình thích dù không cần thiết.

B. tăng xin – giảm mua – tích cực “cầm nhầm”.

C. đặt mục tiêu và thực hành tiết kiệm tiền.

D. tích cực vay tiền mỗi khi có cơ hội.

Câu 15. Hành động nào dưới đây thể hiện việc quản lí tiền có hiệu quả?

A. Không tắt điện khi ra khỏi phòng.

B. Mở vòi nước ngay cả khi không sử dụng.

C. Tổ chức tiệc tùng linh đình, xa hoa.

D. Ngắt nguồn điện khi không sử dụng.

Câu 16.Quản lí tiền hiệu quả giúp chúng ta

A. tạo dựng được cuộc sống ổn định, tự chủ.

B. rèn luyện đức tính: trung thực, thật thà.

C. rèn luyện thói hà tiện, keo kiệt, bủn xỉn.

D. tăng thêm nguồn thu nhập hằng năm.

Câu 17. “Chỉ mua những thứ thực sự cần và phù hợp với khả năng chi trả” được gọi là

A. keo kiệt, bủn xỉn.

B. chi tiêu tiết kiệm, hà tiện.

C. chi tiêu có kế hoạch.

D. quản lí tiền thiếu hiệu quả.

Câu 18. Hành vi nào dưới đây cho thấy sự lãng phí, chưa biết tiết kiệm?

A. Chỉ mua thực phẩm vầ nấu thức ăn vừa đủ.

B. Khóa vòi nước khi không sử dụng.

C. Ngắt nguồn điện khi không sử dụng.

D. Mua nhiều đồ dùng dù không cần thiết.

Câu 19. Câu ca dao “Tiết kiệm sẵn có đồng tiền/ Phòng khi túng lỡ không phiền lụy ai” khuyên con người cần rèn luyện đức tính nào?

A. Kiên trì.

B. Thật thà.

C. Tiết kiệm.

D. Dũng cảm.

Câu 20. Câu tục ngữ ngữ nào dưới đây phê phán việc tiêu xài hoang phí?

A. Ném tiền qua cửa sổ.

B. Ăn chắc, mặc bền.

C. Của đi thay người.

D. Năng nhặt, chặt bị.

Câu 21. Nội dung nào dưới đây đúng khi bàn về vấn đề quản lí tiền hiệu quả?

A. Những người giàu thì không cần tiết kiệm và quản lí chi tiêu.

B. Những người quản lí tiền hiệu quả là những người keo kiệt.

C. Quản lí tiền hiệu quả giúp rèn luyện thói quen chi tiêu hợp lí.

D. Chỉ những người nghèo mới cần tiết kiệm và quản lí chi tiêu.

Câu 22. Hành động tiết kiệm nào dưới đây là hợp lí, khoa học?

A. Để có tiền mua truyện tranh, bạn T đã nhịn ăn sáng.

B. Anh V đặt ra mục tiêu tiết kiệm một khoản tiền mỗi tháng.

C. Bố cho tiền mua sách nhưng D không mua mà mượn sách của bạn.

D. Chị A mua mĩ phẩm không rõ nguồn gốc xuất xứ vì thấy giá rẻ.

Câu 23. Vì đạt thành tích cao trong học tập nên P được ông bà nội thưởng 200.000 đồng. P rất vui và dự định sẽ dành số tiền đó để mua quà sinh nhật tặng em gái. Trong lúc cao hứng, P có kể chuyện được thưởng cho H và M nghe. Thấy vậy, các H và M muốn P mua đồ ăn vặt khao cả nhóm.

Nếu là P, em nên chọn cách ứng xử nào dưới đây?

A. Đồng ý, vì không khao các bạn sẽ mang tiếng là keo kiệt.

B. Đồng ý, để lần sau sẽ mua quà tặng bà ngoại và truyện tranh cho em gái.

C. Không đồng ý, nói kế hoạch với các bạn và hẹn mời các bạn vào dịp khác.

D. Không đồng ý, ngó lơ lời đề nghị đó và cũng không giải thích gì với các bạn.

Câu 24. Mẹ cho hai anh em H và K mỗi người 150.000 đồng để tiêu vặt. Ngay tuần đầu tiên, H đã dùng hết số tiền mẹ cho để mua đồ ăn vặt và mua vé xem phim. Trong khi đó, K cố gắng chi tiêu tiết kiệm, nên đến cuối tháng, K vẫn tiết kiệm được 30.000 đồng. Trong trường hợp trên, nhân vật nào đã chi tiêu, quản lí tiền không hợp lí?

A. Bạn H.

B. Mẹ bạn H và K.

C. Bạn K.

D. Cả hai bạn H và K.

PHẦN II. TỰ LUẬN (4,0 ĐIỂM)

Câu 1 (2,0 điểm): Vì sao cần phải sử dụng tiền một cách hợp lí, hiệu quả? Theo em, để quản lí tiền hiệu quả, học sinh cần phải làm gì?

Câu 2 (2,0 điểm): Em hãy cho biết các ý kiến dưới đây đúng hay sai. Vì sao?

- Ý kiến A. Bạo lực học đường chỉ có một biểu hiện là đánh nhau.

- Ý kiến B. Bạo lực học đường do nhiều nguyên nhân gây ra.

- Ý kiến C. Bạo lực học đường chỉ gây ra tác hại về sức khoẻ thể chất.

- Ý kiến D. Việc phòng, chống bạo lực học đường là trách nhiệm riêng của ngành Giáo dục.

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (6,0 ĐIỂM)

Mỗi đáp án đúng được 0.25 điểm

1-C

2-C

3-B

4-D

5-D

6-A

7-B

8-C

9-A

10-B

11-D

12-C

13-A

14-C

15-D

16-A

17-C

18-D

19-C

20-A

21-C

22-B

23-C

24-A

PHẦN II. TỰ LUẬN (4,0 ĐIỂM)

Câu 1 (2,0 điểm):

- Cần phải sử dụng tiền một cách hợp lí, hiệu quả, vì: việc quản lí tiền hiệu quả sẽ giúp chúng ta:

+ Rèn luyện thói quen chi tiêu hợp lí, tiết kiệm.

+ Cân bằng tài chính hiện tại.

+ Chủ động tiền bạc để thực hiện các dự định tương lai; đề phòng trường hợp bất trắc xảy ra và có thể giúp đỡ khi người khác gặp khó khăn.

- Để quản lí tiền hiệu quả, học sinh cần:

+ Sử dụng tiền hợp lí.

+ Đặ mục tiêu và thực hành tiết kiệm.

+ Học cách kiếm tiền phù hợp.

Câu 2 (2,0 điểm)

- Ý kiến A. Sai. Vì: bạo lực học đường có nhiều biểu hiện khác nhau, như: đánh đập, ngược đãi, chê bai, lăng mạ, chửi bới, đe dọa, khủng bố, cố lập, lan truyền những thông tin sai sự thật…

- Ý kiến B. Đúng. Vì: nguyên nhân dẫn đến bạo lực học đường, có thể là do: đặc điểm tâm sinh lú của lứa tuổi học trò; thiếu kiến thức, thiếu kĩ năng sống; ảnh hưởng từ môi trường gia đình, môi trường xã hội không lành mạnh; sự thiếu quan tâm từ cơ sở giáo dục…

- Ý kiến C. Sai, vì: bạo lực học đường gây ra tác hại về sức khoẻ thể chất và tinh thần.

- Ý kiến D. Sai. Vì: việc phòng, chống bạo lực học đường là trách nhiệm của mỗi công dân, gia đình, nhà trường và toàn xã hội…




Lưu trữ: Đề thi Giữa kì 2 GDCD 7 (sách khác)

Giáo viên & Phụ huynh quan tâm Đề thi Giữa kì 2 GDCD 7 bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm mời Xem thử.

Xem thêm Đề thi Giáo dục công dân 7 có đáp án hay khác khác:

Xem thêm đề thi lớp 7 các môn học có đáp án hay khác:

Tài liệu giáo án lớp 7 các môn học chuẩn khác:

Tuyển tập Đề thi các môn học lớp 7 có đáp án được các Giáo viên hàng đầu biên soạn bám sát chương trình lớp 7 mới.




Đề thi, giáo án lớp 7 các môn học