Top 32 Đề kiểm tra, đề thi Lịch Sử lớp 7 chọn lọc, có đáp án



Để học tốt Lịch Sử lớp 7, phần dưới đây liệt kê Top 32 Đề kiểm tra, đề thi Lịch Sử lớp 7 chọn lọc, có đáp án, cực sát đề chính thức gồm các đề kiểm tra 15 phút, đề kiểm tra giữa kì, đề kiểm tra học kì. Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp bạn ôn luyện & đạt điểm cao trong các bài thi và bài kiểm tra môn Lịch Sử lớp 7.

Mục lục Đề kiểm tra Lịch Sử lớp 7

Top 16 Đề kiểm tra Lịch Sử 7 Học kì 1 có đáp án

Top 4 Đề kiểm tra 15 phút Lịch Sử 7 Học kì 1 có đáp án (Lần 1)

Quảng cáo

Top 4 Đề thi Lịch Sử 7 Giữa kì 1 có đáp án

Top 4 Đề kiểm tra 15 phút Lịch Sử 7 Học kì 1 có đáp án (Lần 2)

Top 4 Đề thi Học kì 1 Lịch Sử 7 có đáp án

Quảng cáo


Top 16 Đề kiểm tra Lịch Sử 7 Học kì 2 có đáp án

Top 4 Đề kiểm tra 15 phút Lịch Sử 7 Học kì 2 có đáp án (Lần 1)

Top 4 Đề thi Lịch Sử lớp 7 Giữa kì 2 có đáp án

Top 4 Đề kiểm tra 15 phút Lịch Sử 7 Học kì 2 có đáp án (Lần 2)

Quảng cáo
Cài đặt app vietjack

Đề kiểm tra Học kì 2 Lịch Sử 7 có đáp án

Đề kiểm tra 15 phút Lịch Sử 7 Học kì 1

    Thời gian làm bài: 15 phút

Câu 1: Nguời Trung Quốc đã xây dựng nhà nước đầu tiên của mình trên vùng đồng bằng nào?

A. Đồng bằng Hoa Bắc.

B. Đồng bằng Hoa Nam.

C. Đồng bằng châu thổ Trường Giang.

D. Đồng bằng châu thổ sông Hoàng Hà.

Câu 2: Sự xuất hiện công cụ bằng sắt ở Trung Quốc vào giai đoạn lịch sử nào?

A. Thời Xuân Thu - Chiến Quốc.

B. Thời tam quốc.

C. Thời Tây Tấn.

D. Thời Đông Tấn.

Câu 3: Những thành thị đầu tiên của người Ấn Độ xuất hiện vào khoảng thời gian nào?

A. 1000 năm TCN

B. 1500 năm TCN

C. 2000 năm TCN

D. 2500 năm TCN

Câu 4: Những thành thị cổ nhất của người Ấn xuất hiện ở đâu?

A. Lưu vực sông Ấn.

B. Lưu vực sông Hằng.

C. Miền Đông Bắc Ấn.

D. Miền Nam Ấn.

Câu 5: Vương quốc Ma-ga-da xuất hiện ở khu vực nào của Ấn Độ

A. Hạ lưu sông Hằng.

B. Thương lưu sông Hằng.

C. Hạ lưu sông Ấn.

D. Thượng lưu sông Ấn.

Câu 6: Đông Nam Á chịu ảnh hưởng chủ yếu gió mùa, tạo nên hai mùa tương đối rõ rệt đó là:

A. Mùa khô và mùa hanh.

B. Mùa khô và mùa mưa.

C. Mùa khô và mùa xuân.

D. Mùa thu và mùa hạ.

Câu 7: Dựa vào yếu tố tự nhiên nào, cư dân Đông Nam Á từ xa xưa đã biết trồng lúa và nhiều loại cây ăn quả, ăn củ khác?

A. Mùa khô tương đối lạnh, mát.

B. Mùa mưa tương đối nóng.

C. Gió mùa kèm theo mưa.

D. Khí hậu mát, ẩm.

Câu 8: Đến những thế kỉ đầu công nguyên, cư dân Đông Nam Á đã biết sử dụng kim loại gì?

A. Sắt

B. Vàng

C. Đồng

D. Thiết

Câu 9: Vương quốc Cham-pa được thành lập tại vùng nào của Đông Nam Á?

A. Hạ lưu sông Mê Công.

B. Trung Bộ Việt Nam.

C. Hạ lưu sông Mê Nam.

D. Các đảo của In-đô-nê-xi-a.

Câu 10: Lần đầu tiên pháp luật đã được áp dụng thống nhất trên lãnh thổ Trung Hoa dưới

A. Triều đại phong kiến nhà Tần.

B. Triều đại phong kiến nhà Hán.

C. Triều đại phong kiến nhà Đường.

D. Triều đại phong kiến nhà Minh.

Đáp án

1. A

2. A

3. D

4. A

5. A

6. B

7. C

8. A

9. B

10. A

Đề kiểm tra Lịch Sử 7 Giữa học kì 1

    Thời gian làm bài: 45 phút

Phần I: Trắc nghiệm

Câu 1: Ý nào không thể hiện đúng tình hình đất nước khi Ngô Xương Văn mất như thế nào?

A. Đất nước bị chia cắt.

B. Các tướng lĩnh chiếm cứ các đại phương đánh lẫn nhau.

C. Nhà Tống lăm le xâm lược.

D. Đất nước thống nhất, yên bình.

Câu 2: “Cờ lau tập trận” là nói về nhân vật nào trong lịch sử Việt Nam

A. Lê Hoàn.

B. Trần Quốc Tuấn.

C. Đinh Bộ Lĩnh.

D. Trần Thủ Độ.

Câu 3: Đinh Bộ Lĩnh gây dựng căn cứ ở đâu?

A. Hoa Lư (Ninh Bình).

B. Lam Sơn (Thanh Hóa).

C. Triệu Sơn (Thanh Hóa).

D. Cẩm Khê (Phú Thọ).

Câu 4: Nhà Tiền Lê đã tổ chức các đơn vị hành chính trong cả nước như thế nào?

A. Chia thành 10 lộ, dưới lộ có phủ và châu.

B. Chia thành 10 lộ, dưới lộ có phủ và huyện.

C. Chia thành 10 lộ, dưới lộ có châu và huyện.

D. Chia thành 10 lộ, dưới lộ có huyện và xã.

Câu 5: Quân đội thời Tiền Lê có những bộ phận nào?

A. Bộ binh, tượng binh và kị binh.

B. Cấm quân và quân địa phương.

C. Quân địa phương và quân các lộ.

D. Cấm quân và quân các lộ.

Câu 6: Lý do nào không phải nguyên nhân nhà Lý gả công chúa và ban chức tước cho các tù trưởng dân tộc?

A. Củng cố khối đoán kết dân tộc.

B. Tạo sức mạnh trong việc xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

C. Củng cố nền thống nhất quốc gia.

D. Vì ý nguyện của các công chúa.

Câu 7: Ý nghĩa bài thơ “Nam Quốc Sơn Hà” là

A. khẳng định độc lập, chủ quyền của nước Nam.

B. khẳng định nước Đại Việt có truyền thống văn hóa lịch sử lâu đời.

C. thể hiện nước Đại Việt có nhiều nhân tài.

D. biểu hiện lòng yêu nước của dân tộc Đại Việt.

Câu 8: Năm 1075, Lý Thường Kiệt chỉ huy đánh chiếm căn cứ nào cửa nhà Tống?

A. Thành Khâm Châu, Liêm Châu, Ung Châu.

B. Thành Ung Châu, Liêm Châu, Kinh Châu.

C. Thành Kinh Châu, Ích Châu, Khâm Châu.

D. Thành Kinh Châu, Ích Châu, Ung Châu.

Câu 9: Lý Thường Kiệt đánh vào châu Ung, châu Khiêm và châu Liêm vào mục đích gì?

A. Đánh vào bộ chỉ huy của quân Tống.

B. Đánh vào nơi tống tích trữ lương thực và khí giới để đánh Đại Việt.

C. Đánh vào nơi tập trung quân của Tống trước khi đánh Đại Việt.

D. Đánh vào đồn quân Tống gần biên giới của Đại Việt.

Câu 10: Tại sao luật pháp thời Lý nghiêm cấm việc giết mổ trâu, bò?

A. Để bảo vệ sản xuất nông nghiệp.

B. Đạo phật được đề cao, nên cấm sát sinh.

C. Trâu bò là động vật quý hiếm.

D. Trâu bò là động vật linh thiêng.

Phần II: Tự luận

Câu 1: (2 điểm) Nhận xét nghệ thuật đánh giặc của Lý Thường Kiệt?

Câu 2: (3 điểm) Trình bày luật pháp, quân đội và chính sách đối nội, đối ngoại thời Lý?

Đáp án Phần trắc nghiệm

1. D

2. C

3. A

4. A

5. B

6. D

7. A

8. A

9. B

10. A

Hướng dẫn trả lời tự luận

Câu 1:

Nhận xét nghệ thuật đánh giặc của Lý Thường Kiệt với nội dung sau:

- Chủ động mở cuộc tấn công vào đất Tống, tiêu diệt các căn cứ tập kết quân, phá hủy các kho tàng của giặc rồi rút quân về nước.

- Chủ động kết thúc chiến tranh: Trong khi quân Tống đang nguy khốn thì ông lại không mở cuộc tấn công mà chọn cách giảng hòa, để kết thúc chiến tranh.

Bằng cách đó ta vẫn đuổi được quân Tống về nước, bảo vệ được nền độc lập dân tộc, chủ quyền lãnh thổ, đồng thời vẫn giữ được mối quan hệ bang giao, hoàng hiếu giữa hai nước sau chiến tranh, không làm tổn thương danh dự của một nước lớn như nước Tống, đảm bảo hòa bình lâu dài.

Câu 2:

Luật pháp, quân đội và chính sách đối nội, đối ngoại thời Lý:

- Năm 1042, nhà Lý ban hành bộ Hình thư. Đây là bộ luật bằng văn bản đầu tiên ở nước ta.

- Quân đội thời Lý được chia làm hai bộ phận: cấm quân bảo vệ vua và kinh thành và quân địa phương có nhiệm vụ canh phòng các lộ, phủ. Thực hiện chính sách ngụ binh ư nông, quan sĩ thay phiên nhau về cày ruộng.

- Đối nội: gả công chúa và ban tước cho các tù trưởng dân tộc, song kiên quyết trấn áp những người có ý định tách ra khỏi Đại Việt.

- Đối ngoại: Triều Lý giữ mối giao hòa với nhà Tống và Cham-pa, song rất kiên quyết dẹp tan các cuộc quấy phá biên giới do Cham-pa gây ra.

Đề kiểm tra Lịch Sử 7 Giữa học kì 1

    Thời gian làm bài: 45 phút

Phần I: Trắc nghiệm

Câu 1: Đinh Bộ Lĩnh đã liên kết với sứ quân nào?

A. Trần Lãm.

B. Ngô Nhật Khánh.

C. Nguyễn Thu Tiệp.

D. Nguyễn Siêu.

Câu 2: Đinh Bộ Lĩnh được nhân dân tôn xưng là gì?

A. Bắc Bình Vương.

B. Vạn Thắng Vương.

C. Bình Định Vương.

D. Bố Cái Đại Vương.

Câu 3: Tại sao Đinh Bộ Lĩnh thống nhất được đất nước?

A. Nhờ sự ủng hộ của nhân dân, tài năng của Đinh Bộ Lĩnh và sự liên kết với các sứ quân.

B. Nhờ may mắn nên Đinh Bộ Lĩnh thống nhất được đất nước.

C. Đinh Bộ Lĩnh cầu viện bên ngoài để dẹp các sứ quân.

D. Các sứ quân tôn Đinh Bộ Lĩnh làm Hoàng đế, chấm dứt loạn lạc.

Câu 4: Hãy cho biết những nghề thủ công phát triển dưới thời Đinh Tiền Lê?

A. Đúc đồng, rèn sắt, làm giấy, dệt vải, làm đồ gốm.

B. Đúc đồng, luyện kim, làm đồ trang sức.

C. Đức đồng, rèn sắt, dệt vải.

D. Đúc đồng, rèn sắt, làm đồ trang sức, làm đồ gốm.

Câu 5: Nhà Tống xúi dục Cham-pa đánh Đại Việt nhằm mục đích gì?

A. Làm suy yếu lực lượng của Cham-pa và lực lượng của Đại Việt đồng thời phá vỡ quan hệ Đại Việt-Cham – pa.

B. Cham – pa có lực lượng quân đội áp đảo Đại Việt, có thể thắng Đại Việt mà nhà Tống không phải động binh.

C. Giúp Cham – pa mở rộng lãnh thổ.

D. Muốn kích động để Đại Việt quay ngược trở lại xâm lược và tiêu diệt Cham-pa.

Câu 6: Sau khi rút quân về nước, Lý Thường Kiệt thực hiện phương án quân sự nào?

A. Xây phòng tuyến bên bờ sông Như Nguyệt chống quân Tống.

B. Củng cố thành Thăng Long, chuẩn bị kháng chiến.

C. Xây dựng nhiều thành trì dọc đường từ Thăng Long đến biên giới.

D. Tập trung quân xây dựng công sự tại biên giới chuẩn bị chống quân Tống.

Câu 7: Lý Thường Kiệt chủ động kết thúc chiến tranh bằng cách nào?

A. Thương lượng, đề nghị “giảng hòa”.

B. Tổng tiến công, truy kích kẻ thù đến cùng.

C. Kí hòa ước kết thúc chiến tranh.

D. Đề nghị “ giảng hòa” củng cố lực lượng, chờ thời cơ.

Câu 8: Tại sao Lý Thường Kiệt là chủ động giảng hòa?

A. Để đảm bảo mối quan hệ hòa hiếu giữa hai nước là truyền thống nhân đạo của dân tộc.

B. Lý thường Kiệt sợ mất lòng vua Tống.

C. Để bảo toàn lực lượng của nhân dân.

D. Lý Thường Kiệt muốn kết thúc chiến tranh nhanh chóng.

Câu 9: Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi xưng là “Hoàng đế” có ý nghĩa gì?

A. Đinh Bộ Lĩnh muốn ngang hàng với Hoàng đế Trung Quốc.

B. Đinh Bộ Lĩnh khẳng định nước ta độc lập và ngang hàng với Trung Quốc.

C. Đinh Bộ lĩnh muốn khẳng định năng lực của mình.

D. Đinh Bộ Lĩnh không muốn bắt chước Ngô Quyền.

Câu 10: Để đánh chiếm Đại Việt, nhà Tống đã thực hiện những biện pháp gì?

A. Xúi dục vua Cham –Pa đánh lên từ phía nam, ngăn việc buôn bán, đi lại của nhân dân hai nước và dụ dỗ các tù trưởng người dân tộc ở biên giới.

B. Gửi thư yêu cầu vua Đại Việt chầu hoàng đế nhà Tống.

C. Liên minh với Liêu Hạ đánh Đại Việt.

D. Chấn chỉnh quân đội, khẩn trương tấn công Đại Việt.

Phần II: Tự luận

Câu 1: (3 điểm) Thời Lý trong xã hội có những tầng lớp trong cư dân nào? Đời sống của họ ra sao?

Câu 2: (2 điểm) Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của thủ công nghiệp nước ta thời Đinh – Tiền Lê

Đáp án Phần trắc nghiệm

1. A

2. B

3. A

4. A

5. A

6. A

7. A

8. A

9. B

10. A

Hướng dẫn trả lời tự luận

Câu 1:

Thời Lý trong xã hội có những tầng lớp trong cư dân nào? Đời sống của họ ra sao?

- Vua quan: bộ phận chính trong giai cấp thống trị, được hưởng nhiều đặc quyền đặc lợi.

- Địa chủ: Quan lại, hoàng tử, công chúa, một số thường dân: được cấp ruộng và có nhiều ruộng, dẫn đến việc tạo nên địa chủ có thế lực ở địa phương.

- Nông dân: chiếm đa số. Họ là lực lượng sản xuất chủ yếu của xã hội nhưng bị bóc lột nặng nề.

- Những người làm nghề thủ công, buôn bán: họ phải nộp thuế và làm nghĩa vụ với vua.

- Nô tỳ vốn là tù binh hoặc những người bị tội nặng, nợ nần hoặc bán thân, họ phải phục vụ trong cung điện hoặc các nhà quan.

Câu 2:

Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của thủ công nghiệp nước ta thời Đinh – Tiền Lê:

- Đất nước ta đã giành được độc lập dân tộc, các thợ thủ công lành nghề không còn bị bắt đưa sang Trung Quốc làm việc như thời Bắc thuộc.

- Đức tính cần cù, chịu khó của những người thợ và kinh nghiệm sản xuất lâu đời của nhân dân ta truyền lại.

- Sự trao đổi, buôn bán giữa nước ta với các nước đã kích thích các ngành thủ công nghiệ trong nước phát triển, sản phẩm không chỉ tăng về số lượng mà còn tăng cả về chất lượng.

Xem thêm các đề kiểm tra, đề thi các môn học lớp 7 chọn lọc, có đáp án hay khác:

Xem thêm các loạt bài Để học tốt Lịch Sử 7 khác:

300 BÀI GIẢNG GIÚP CON HỌC TỐT LỚP 7 CHỈ 399K

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 7 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Học tốt toán 7 - Thầy Lê Tuấn Anh

4.5 (243)

799,000đs

599,000 VNĐ

Học tốt tiếng Anh 7 - Cô Hoài Thu

4.5 (243)

799,000đ

599,000 VNĐ

Học tốt Văn 7 - Cô Lan Anh

4.5 (243)

799,000đ

599,000 VNĐ

Tuyển tập Đề kiểm tra Lịch Sử 7 có đáp án | Đề kiểm tra 15 phút, 1 tiết, học kì 1, học kì 2 Lịch Sử 7 được các Giáo viên hàng đầu biên soạn bám sát chương trình Lịch Sử lớp 7 và cấu trúc ra đề kiểm tra trắc nghiệm và tự luận mới.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.




Nhóm học tập 2k8