Giáo án Địa Lí 9 Kết nối tri thức Bài 21: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo

Giáo án Địa Lí 9 Kết nối tri thức Bài 21: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo

Xem thử

Chỉ từ 200k mua trọn bộ Kế hoạch bài dạy (KHBD) hay Giáo án Địa Lí 9 Kết nối tri thức năng lực số bản word chuẩn kiến thức, trình bày đẹp mắt:

Quảng cáo

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Trình bày được trên sơ đồ các vùng biển quốc gia; xác định trên bản đồ một số đảo, quần đảo và các đặc khu biển đảo theo nội dung SGK mới.

- Phân tích được vấn đề phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo ở Việt Nam: du lịch biển, đảo; giao thông vận tải biển; khai thác khoáng sản biển; khai thác và nuôi trồng hải sản; liên hệ một số ngành kinh tế biển khác như công nghiệp ven biển, năng lượng tái tạo và dược liệu biển.

- Trình bày được ý nghĩa của việc phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo đối với bảo vệ tài nguyên, môi trường và giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.

- Phân tích được thực trạng; giải thích nguyên nhân, hậu quả và đề xuất được giải pháp bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, đảo ở nước ta.

2. Năng lực

- Năng lực chung: tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt động cặp đôi, trạm chuyên gia, xử lí tình huống và thiết kế sản phẩm truyền thông.

- Năng lực địa lí: nhận thức khoa học địa lí; tìm hiểu địa lí qua bản đồ, sơ đồ, hình ảnh và số liệu; vận dụng kiến thức địa lí để giải quyết vấn đề khai thác, sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, đảo.

Quảng cáo

3. Phẩm chất

- Yêu nước: trân trọng, có ý thức bảo vệ chủ quyền biển, đảo và các quyền, lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.

- Trách nhiệm: có hành động cụ thể bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, đảo; không đồng tình với khai thác hủy diệt và xả thải gây ô nhiễm biển.

- Chăm chỉ, trung thực: chủ động tìm kiếm, xử lí thông tin; ghi nguồn khi sử dụng hình ảnh, dữ liệu và thông tin số.

4. Năng lực số tích hợp trong bài học

- Năng lực 1.1. Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin, nội dung số

+ Biểu hiện trong bài học: Xác định nhu cầu thông tin; tìm kiếm thông tin về đảo, quần đảo, đặc khu và các ngành kinh tế biển từ sách giáo khoa, bản đồ và các nguồn số đáng tin cậy.

+ Hoạt động gắn với bài 21: Hoạt động 1, Hoạt động 2 và hoạt động Vận dụng.

Quảng cáo

+ Minh chứng đánh giá: Bản đồ gắn nhãn; phiếu học tập có ghi nguồn tham khảo.

- Năng lực 1.2. Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số

+ Biểu hiện trong bài học: So sánh, đối chiếu thông tin từ sách giáo khoa, bản đồ, video, trí tuệ nhân tạo (AI) hoặc Internet; nhận biết những thông tin thiếu nguồn hoặc chưa được kiểm chứng.

+ Hoạt động gắn với bài 21: Hoạt động 2 và hoạt động Vận dụng.

+ Minh chứng đánh giá: Phiếu kiểm chứng nguồn; phần ghi nguồn trong sản phẩm học tập.

- Năng lực 2.4. Hợp tác thông qua công nghệ số

+ Biểu hiện trong bài học: Sử dụng Padlet, Google Slides hoặc phiếu học tập số để cùng xây dựng bảng tổng hợp, sơ đồ hoặc poster.

+ Hoạt động gắn với bài 21: Hoạt động 2 và hoạt động Luyện tập.

+ Minh chứng đánh giá: Sản phẩm nhóm có sự phân công nhiệm vụ và phần phản hồi đối với sản phẩm của nhóm bạn.

- Năng lực 3.1 – 3.2. Sáng tạo nội dung số

+ Biểu hiện trong bài học: Tạo sơ đồ tư duy, infographic, poster hoặc video ngắn về phát triển bền vững biển, đảo.

+ Hoạt động gắn với bài 21: Hoạt động Vận dụng.

+ Minh chứng đánh giá: Sản phẩm số có đầy đủ nội dung, hình ảnh, thông điệp và nguồn dữ liệu.

- Năng lực 4.2 – 4.3. An toàn, bảo vệ dữ liệu và an sinh số

+ Biểu hiện trong bài học: Không công khai dữ liệu cá nhân; sử dụng hình ảnh đúng mục đích; giao tiếp lịch sự khi nhận xét, phản hồi sản phẩm học tập.

+ Hoạt động gắn với bài 21: Thực hiện trong toàn bài học.

+ Minh chứng đánh giá: Học sinh thực hiện đúng các quy tắc sử dụng công nghệ số an toàn và tôn trọng bản quyền.

Quảng cáo

- Năng lực 6.2 – 6.3. Sử dụng và đánh giá trí tuệ nhân tạo có đạo đức, trách nhiệm

+ Biểu hiện trong bài học: Có thể sử dụng AI để gợi ý ý tưởng nhưng phải kiểm chứng thông tin bằng sách giáo khoa hoặc các nguồn chính thống; không sao chép nguyên văn nội dung do AI cung cấp.

+ Hoạt động gắn với bài 21: Hoạt động Vận dụng.

+ Minh chứng đánh giá: Nhật kí sử dụng AI, trong đó ghi rõ câu hỏi đã đặt, nội dung đã kiểm chứng và nguồn dùng để xác nhận thông tin.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên: SGK Lịch sử và Địa lí 9; bản đồ các đảo, quần đảo Việt Nam; Hình 21.1 - 21.6; máy chiếu; phiếu học tập; bảng tiêu chí đánh giá; bộ thẻ tình huống; thẻ màu hoặc giấy ghi chú.

2. Học sinh: SGK, vở ghi, bút màu; chuẩn bị thông tin/hình ảnh về một đảo, đặc khu biển đảo hoặc một vấn đề môi trường biển ở địa phương.

3. Công cụ số gợi ý: Google Forms/Quizizz/Kahoot cho luyện tập; Padlet/Google Slides cho chia sẻ; bản đồ số để định vị đảo, quần đảo.

Lưu ý tổ chức

Nếu lớp không có thiết bị cá nhân, GV chuyển hoạt động số sang hình thức giấy: thẻ màu, giấy A3, bản đồ câm, phiếu học tập nhóm.

Dù tổ chức theo hình thức số hay giấy, HS vẫn phải kiểm chứng thông tin và ghi nguồn khi tạo sản phẩm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: “MỘT VÙNG BIỂN - NHIỀU LỰA CHỌN PHÁT TRIỂN” (7 phút)

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập tích cực; huy động hiểu biết ban đầu; giúp HS nhận ra biển, đảo vừa là không gian phát triển kinh tế, vừa là không gian môi trường và chủ quyền.

b. Nội dung: HS quan sát bốn hình ảnh đại diện cho du lịch biển, cảng biển, khai thác dầu khí và nuôi trồng hải sản; lựa chọn một ngành cần ưu tiên và giải thích ngắn gọn lí do.

c. Sản phẩm: Phiếu/giấy ghi nhanh của cá nhân; kết quả bình chọn của lớp; câu trả lời bước đầu thể hiện yêu cầu phát triển kinh tế biển phải gắn với bảo vệ môi trường và chủ quyền.

d. Cách thức tổ chức hoạt động:

Bước 1. Chuyển giao

- GV trình chiếu lần lượt 4 hình: Vịnh Hạ Long, cảng biển, giàn khoan dầu khí, khu nuôi trồng hải sản.

- GV nêu nhiệm vụ: “Hãy gọi tên ngành kinh tế biển trong mỗi hình. Em cho rằng ngành nào cần được ưu tiên phát triển? Viết 1 lí do.”

- GV quy định thời gian suy nghĩ 30 giây; mỗi HS chỉ chọn 1 ngành.

- HS quan sát hình; xác định ngành kinh tế biển tương ứng.
HS ghi nhanh tên ngành và lí do vào giấy ghi chú hoặc biểu mẫu số.

Bước 2. Thực hiện

- GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp, so sánh lựa chọn và thống nhất 1 phương án chung.
Nếu có thiết bị, GV mở bình chọn nhanh; nếu không, HS giơ thẻ màu theo quy ước.

- HS trao đổi với bạn bên cạnh; lắng nghe lí do của nhau; thống nhất lựa chọn.
HS tham gia bình chọn theo hướng dẫn.

Bước 3. Báo cáo - thảo luận

- GV mời 2-3 cặp có lựa chọn khác nhau trình bày.

- GV đặt câu hỏi mở rộng: “Nếu chỉ phát triển ngành đã chọn mà bỏ qua môi trường thì điều gì có thể xảy ra?”

- GV khuyến khích HS bổ sung hoặc phản biện bằng 1 câu ngắn.

- Đại diện cặp trình bày. HS khác lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung: ô nhiễm, suy giảm tài nguyên, quá tải du lịch, xung đột trong sử dụng không gian biển...

Bước 4. Đánh giá - kết nối

- GV nhận xét tinh thần tham gia; chuẩn hóa: các ngành kinh tế biển có mối liên hệ chặt chẽ, cần phát triển tổng hợp và bền vững.

GV dẫn vào bài bằng câu hỏi lớn: “Làm thế nào để phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo mà vẫn bảo vệ tài nguyên, môi trường và chủ quyền?”

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. BIỂN VÀ ĐẢO VIỆT NAM - “MẢNH GHÉP BẢN ĐỒ BIỂN ĐẢO” (18 phút)

a. Mục tiêu: HS trình bày được 5 bộ phận của vùng biển Việt Nam trên sơ đồ; nêu được một số số liệu cơ bản; xác định được một số đảo, quần đảo và 13 đặc khu biển đảo trên bản đồ.

b. Nội dung:

Nhiệm vụ 1: Khai thác Hình 21.1 để hoàn thành sơ đồ các vùng biển.

Nhiệm vụ 2: Khai thác Hình 21.2 để xác định đảo, quần đảo và đặc khu biển đảo theo ba khu vực Bắc - Trung - Nam/ngoài khơi.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 đã hoàn thành; sơ đồ gồm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa; bản đồ lớp có nhãn địa danh; bảng 13 đặc khu biển đảo.

................................

................................

................................

Trên đây tóm tắt một số nội dung miễn phí trong bộ Kế hoạch bài dạy (KHBD) hay Giáo án Địa Lí 9 Kết nối tri thức năng lực số mới nhất, để mua tài liệu đầy đủ, Thầy/Cô vui lòng xem thử:

Xem thử

Xem thêm các bài soạn Giáo án Địa Lí lớp 9 Kết nối tri thức hay, chuẩn khác:

Loạt bài Giáo án Địa Lí 9 tích hợp năng lực số mới nhất của chúng tôi được biên soạn theo mẫu Kế hoạch bài dạy (KHBD) Địa Lí 9 chuẩn.


Đề thi, giáo án lớp 9 sách mới các môn học