Giáo án Địa Lí 9 Kết nối tri thức Bài 16: Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
Giáo án Địa Lí 9 Kết nối tri thức Bài 16: Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
Chỉ từ 200k mua trọn bộ Kế hoạch bài dạy (KHBD) hay Giáo án Địa Lí 9 Kết nối tri thức (cả năm) bản word chuẩn kiến thức, trình bày đẹp mắt:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận giáo án
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên; xác định các thế mạnh và hạn chế chính của vùng.
- Trình bày được sự phân bố dân cư, dân tộc và những nét văn hoá nổi bật của vùng.
- Phân tích được tình hình phát triển một số ngành kinh tế thế mạnh: nông nghiệp, thuỷ sản, công nghiệp, dịch vụ.
- Phân tích được một số vấn đề môi trường trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở vùng.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: chủ động khai thác SGK, bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu, hình ảnh; biết chuẩn bị thông tin trước giờ học và hoàn thành nhiệm vụ đúng thời gian.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi trong cặp/nhóm, lắng nghe, phản hồi, thống nhất sản phẩm; trình bày kết quả bằng ngôn ngữ địa lí rõ ràng, có minh chứng.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nhận diện mối quan hệ giữa vị trí, điều kiện tự nhiên, dân cư với phát triển kinh tế; đề xuất giải pháp phát triển bền vững cho vùng.
Năng lực đặc thù Địa lí
- Nhận thức khoa học địa lí: xác định vị trí vùng trên bản đồ; phân tích các đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế và môi trường theo lãnh thổ.
- Tìm hiểu địa lí: khai thác Hình 16.1, Hình 16.5, biểu đồ Hình 16.3, Hình 16.6 và các bảng 16.1, 16.2, 16.3, 16.4 để đọc số liệu, so sánh, nhận xét xu hướng.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: liên hệ thực tiễn địa phương; xây dựng sản phẩm học tập về một ngành kinh tế thế mạnh hoặc một nét văn hoá đặc sắc của vùng.
Năng lực số tích hợp theo Khung năng lực số cho người học
- Khai thác dữ liệu và thông tin: HS xác định nhu cầu thông tin, tìm kiếm, đọc, chọn lọc, đối chiếu thông tin số về vùng với SGK, bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu; biết ghi nguồn khi sử dụng hình ảnh, số liệu.
- Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số: HS so sánh thông tin từ nhiều nguồn; nhận diện thông tin chưa rõ nguồn, thông tin sai lệch về địa danh, dân cư, kinh tế, môi trường; ưu tiên nguồn chính thống và minh chứng bằng số liệu trong bài.
- Giao tiếp, hợp tác trong môi trường số: HS sử dụng Padlet, Google Forms, PowerPoint, Canva hoặc công cụ được GV cho phép để chia sẻ sản phẩm nhóm; phản hồi lịch sự, đúng nhiệm vụ, tôn trọng sự khác biệt văn hoá và ý kiến của bạn.
- Sáng tạo nội dung số: HS tạo sơ đồ tư duy, infographic hoặc slide ngắn về vị trí, tự nhiên, kinh tế, văn hoá hoặc môi trường của vùng; biết chọn hình ảnh, biểu đồ, bản đồ phù hợp và trình bày có bố cục rõ ràng.
- An toàn trong môi trường số: HS sử dụng thiết bị học tập đúng mục đích; không chia sẻ thông tin cá nhân; tôn trọng bản quyền hình ảnh, bản đồ, số liệu; trích dẫn nguồn khi sử dụng tư liệu trên Internet.
- Giải quyết vấn đề trong môi trường số: HS lựa chọn công cụ số phù hợp để tra cứu, xử lí bảng số liệu, trình bày kết quả và tự điều chỉnh sản phẩm sau phản hồi của GV, bạn học.
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo có đạo đức và trách nhiệm: HS có thể dùng AI để gợi ý từ khóa, tóm tắt thông tin, kiểm tra lỗi trình bày; không sao chép máy móc, phải kiểm chứng lại bằng SGK và nguồn tin cậy trước khi nộp sản phẩm.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: có ý thức về vị trí chiến lược của vùng biển, đảo, quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa và trách nhiệm bảo vệ chủ quyền quốc gia.
- Chăm chỉ: tích cực đọc bản đồ, phân tích số liệu, hoàn thành phiếu học tập và sản phẩm nhóm.
- Trách nhiệm: đề xuất cách khai thác tài nguyên hợp lí, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Nhân ái: tôn trọng sự đa dạng văn hoá của các dân tộc trong vùng; có thái độ tích cực khi tìm hiểu di sản, phong tục, sinh kế của cộng đồng địa phương.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV Lịch sử và Địa lí 9; bản đồ tự nhiên và bản đồ kinh tế vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên; tranh ảnh/tư liệu về Tà Đùng, Hội An, Nha Trang, cồng chiêng Tây Nguyên, thuỷ điện, bô-xít, cà phê, cảng biển.
- Bài giảng PowerPoint; máy tính, máy chiếu; phiếu học tập số 1, 2, 3; bảng kiểm đánh giá; giấy A0/A3, bút dạ hoặc công cụ số thay thế.
- Công cụ số gợi ý: Padlet/Google Forms/Canva/PowerPoint/Quizizz/Kahoot nếu điều kiện lớp học cho phép.
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, bút màu; chuẩn bị trước thông tin về một địa điểm du lịch, một cây trồng thế mạnh hoặc một vấn đề môi trường của vùng.
- Thiết bị học tập số nếu nhà trường cho phép; tài khoản/công cụ dùng để chia sẻ sản phẩm nhóm; thực hiện quy định an toàn, văn minh khi sử dụng thiết bị.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập; huy động hiểu biết ban đầu của HS về vị trí, tự nhiên, văn hoá, kinh tế và môi trường của vùng.
b. Nội dung: HS quan sát 6 mảnh ghép hình ảnh/từ khóa: biển đảo, cao nguyên, cà phê, cồng chiêng, cảng biển, hạn hán; đoán tên vùng và nêu điều đã biết.
c. Sản phẩm: Câu trả lời nhanh của HS, các từ khóa mở bài và vấn đề học tập cần giải quyết.
d. Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập (3 phút) - GV tổ chức trò chơi “MẢNH GHÉP NAM TRUNG BỘ - TÂY NGUYÊN”, chiếu slide mảnh ghép gồm 6 hình/từ khóa: Hoàng Sa - Trường Sa, cao nguyên bazan, cà phê, cồng chiêng, cảng biển, hạn hán. - GV nêu luật chơi: mỗi nhóm quan sát 30 giây, viết nhanh tên vùng và 3 từ khóa liên quan vào bảng con/phiếu. Nhóm trả lời đúng tên vùng được 1 điểm; nêu được từ khóa có giải thích được cộng thêm điểm. - GV đặt câu hỏi định hướng: “Vì sao vùng này vừa có không gian biển đảo rộng, vừa có cao nguyên rộng lớn và nhiều thế mạnh kinh tế?” Bước 2: HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ (3 phút) - HS làm việc theo nhóm 4-6; phân công người ghi từ khóa, người trình bày. - HS liên hệ hiểu biết thực tế: Nha Trang, Hội An, Tà Đùng, cà phê Tây Nguyên, cồng chiêng, bô-xít, hạn hán. Bước 3: Báo cáo, thảo luận (3 phút) - Đại diện 2-3 nhóm trả lời; nhóm khác bổ sung bằng ví dụ địa danh hoặc ngành kinh tế. - GV khuyến khích HS giải thích: từ khóa nào thuộc tự nhiên, từ khóa nào thuộc dân cư - văn hoá, từ khóa nào thuộc kinh tế. Bước 4: Đánh giá, kết luận, dẫn vào bài (1 phút) - GV nhận xét nhanh, tuyên dương nhóm có từ khóa chính xác. - GV chốt vấn đề: vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên có vị trí chiến lược, tài nguyên đa dạng, nhiều thế mạnh nhưng cũng đối mặt với hạn hán, suy giảm rừng, khai thác tài nguyên chưa bền vững. |
- HS xác định đúng chủ đề: Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. - Từ khóa mở bài: biển đảo, cao nguyên, đất bazan, cà phê, bô-xít, cồng chiêng, cảng biển, du lịch, hạn hán, bảo vệ rừng, phát triển bền vững. - HS bước đầu nêu được câu hỏi học tập: vùng có lợi thế gì, hạn chế gì, ngành kinh tế thế mạnh nào và cần bảo vệ môi trường ra sao. |
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
a. Mục tiêu: HS trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và ý nghĩa vị trí của vùng.
b. Nội dung: HS khai thác mục 1 và Hình 16.1; xác định phạm vi vùng, tiếp giáp, biển đảo, quần đảo và ý nghĩa vị trí.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1; câu trình bày ngắn về ý nghĩa vị trí địa lí của vùng.
d. Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập (4 phút) - GV chiếu Hình 16.1 và yêu cầu HS hoàn thành Phiếu số 1 với 5 nhiệm vụ: xác định diện tích; nêu đơn vị hành chính; xác định vùng/quốc gia tiếp giáp; kể tên đảo/quần đảo tiêu biểu; phân tích ý nghĩa vị trí. (Phiếu học tập phần phụ lục) - GV giao vai: mỗi cặp là một “chuyên gia bản đồ”; khi trả lời phải chỉ được vị trí trên bản đồ và dùng ít nhất 2 chi tiết bản đồ để chứng minh. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ (6 phút) - HS làm cá nhân 2 phút, dùng bút chì gạch chân thông tin trong SGK. - HS trao đổi cặp đôi 3 phút, thống nhất câu trả lời; một HS chỉ bản đồ, một HS ghi phiếu. - Cặp hoàn thành sớm viết thêm 1 ý mở rộng: vị trí này thuận lợi cho phát triển ngành kinh tế nào. Bước 3: Báo cáo, thảo luận (6 phút) - GV mời 2 cặp lên chỉ bản đồ; lớp quan sát, bổ sung. - GV đặt câu hỏi gợi mở: “Tại sao vùng được xem là cầu nối Bắc - Nam?”; “Vì sao vùng có ý nghĩa chiến lược về quốc phòng, an ninh?” Bước 4: Đánh giá, kết luận (4 phút) - GV nhận xét theo tiêu chí: chỉ đúng bản đồ, đọc đúng tên địa danh, có minh chứng, giải thích được ý nghĩa. - GV chuẩn hoá kiến thức và ghi nhanh ý chính lên bảng. |
1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ - Diện tích khoảng 99,2 nghìn km², chiếm 29,9% diện tích cả nước năm 2024. - Gồm thành phố Đà Nẵng và các tỉnh: Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hoà, Lâm Đồng. - Giáp Bắc Trung Bộ, Đông Nam Bộ, Lào, Cam-pu-chia; phía đông giáp Biển Đông rộng lớn. - Có các đảo, quần đảo quan trọng: Hoàng Sa, Trường Sa, Lý Sơn, Phú Quý. - Ý nghĩa: cầu nối giữa các vùng phía bắc và phía nam; cửa ngõ ra biển của Lào, Cam-pu-chia; gần tuyến hàng hải quốc tế; thuận lợi phát triển kinh tế biển, giao thương, du lịch, thu hút đầu tư; có vị trí chiến lược về quốc phòng - an ninh. |
................................
................................
................................
Trên đây tóm tắt một số nội dung miễn phí trong bộ Kế hoạch bài dạy (KHBD) hay Giáo án Địa Lí 9 Kết nối tri thức mới nhất, để mua tài liệu đầy đủ, Thầy/Cô vui lòng xem thử:
Xem thêm các bài soạn Giáo án Địa Lí lớp 9 Kết nối tri thức hay, chuẩn khác:
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Loạt bài Giáo án Địa Lí 9 tích hợp năng lực số mới nhất của chúng tôi được biên soạn theo mẫu Kế hoạch bài dạy (KHBD) Địa Lí 9 chuẩn.
Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án điện tử lớp 9 (các môn học)
- Giáo án Toán 9
- Giáo án Ngữ văn 9
- Giáo án Tiếng Anh 9
- Giáo án Khoa học tự nhiên 9
- Giáo án Vật Lí 9
- Giáo án Hóa học 9
- Giáo án Sinh học 9
- Giáo án Địa Lí 9
- Giáo án Lịch Sử 9
- Giáo án GDCD 9
- Giáo án Tin học 9
- Giáo án Công nghệ 9
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi Ngữ Văn 9 (có đáp án)
- Đề thi Toán 9 (có đáp án)
- Đề thi Tiếng Anh 9 mới (có đáp án)
- Đề thi Tiếng Anh 9 (có đáp án)
- Đề thi Khoa học tự nhiên 9 (có đáp án)
- Đề thi Lịch Sử và Địa Lí 9 (có đáp án)
- Đề thi GDCD 9 (có đáp án)
- Đề thi Tin học 9 (có đáp án)
- Đề thi Công nghệ 9 (có đáp án)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

