Giáo án Địa Lí 9 Kết nối tri thức Bài 3: Lao động và việc làm
Giáo án Địa Lí 9 Kết nối tri thức Bài 3: Lao động và việc làm
Chỉ từ 200k mua trọn bộ Kế hoạch bài dạy (KHBD) hay Giáo án Địa Lí 9 Kết nối tri thức (cả năm) bản word chuẩn kiến thức, trình bày đẹp mắt:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận giáo án
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được đặc điểm nguồn lao động nước ta về số lượng và chất lượng.
- Trình bày được thực trạng sử dụng nguồn lao động ở nước ta theo ngành kinh tế và theo thành phần kinh tế.
- Trình bày được thực trạng vấn đề việc làm ở nước ta; nhận xét được tỉ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm giai đoạn 2010 - 2024.
- Trình bày được phương hướng giải quyết việc làm ở nước ta; liên hệ trách nhiệm học tập, rèn luyện của bản thân trước yêu cầu thị trường lao động.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: thực hiện nhiệm vụ cá nhân, cặp đôi, nhóm; trao đổi tích cực, lắng nghe và phản hồi ý kiến của bạn.
- Tự chủ và tự học: chủ động khai thác SGK, biểu đồ, bảng số liệu; hoàn thành phiếu học tập và nhiệm vụ vận dụng.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phân tích xu hướng lao động - việc làm; đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lao động và thích ứng nghề nghiệp.
2.2. Năng lực đặc thù Địa lí:
- Năng lực tìm hiểu địa lí: khai thác Hình 3.1, Hình 3.2, Bảng 3.1, Bảng 3.2 SGK để đọc số liệu, nhận xét xu hướng và rút ra kết luận.
- Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: phân tích sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành, theo thành phần kinh tế trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng: liên hệ tình hình lao động, việc làm ở địa phương; đề xuất hướng chuẩn bị nghề nghiệp phù hợp với HS THCS.
2.3. Năng lực số (theo Khung năng lực số cho người học):
- Khai thác dữ liệu và thông tin: HS tìm kiếm, đọc, chọn lọc và kiểm chứng thông tin số về lao động, việc làm; biết đối chiếu với SGK, biểu đồ, bảng số liệu và nguồn chính thống.
- Giao tiếp, hợp tác trong môi trường số: HS trao đổi, chia sẻ phiếu học tập, hình ảnh, số liệu qua công cụ số; thảo luận lịch sự, có trách nhiệm và biết ghi nguồn khi chia sẻ thông tin.
- Sáng tạo nội dung số: HS tạo sản phẩm học tập như bảng tổng hợp, biểu đồ, sơ đồ tư duy, infographic hoặc slide về “Giải pháp việc làm cho thanh niên” bằng PowerPoint, Canva hoặc công cụ phù hợp.
- An toàn trong môi trường số: HS sử dụng thiết bị, tài khoản học tập đúng mục đích; không chia sẻ thông tin cá nhân; tôn trọng bản quyền hình ảnh, số liệu và trích dẫn nguồn khi sử dụng.
- Giải quyết vấn đề trong môi trường số: HS lựa chọn công cụ số phù hợp để xử lí nhiệm vụ học tập: tra cứu dữ liệu, xử lí bảng số liệu, trình bày kết quả và tự điều chỉnh sản phẩm.
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo: HS bước đầu sử dụng AI để gợi ý, tóm tắt, kiểm chứng thông tin; không sao chép máy móc, sử dụng AI có đạo đức và trách nhiệm.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực khai thác số liệu, hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và nhóm.
- Trách nhiệm: có ý thức học tập, rèn luyện kĩ năng, định hướng nghề nghiệp phù hợp với sự thay đổi của thị trường lao động.
- Nhân ái: quan tâm đến vấn đề thất nghiệp, thiếu việc làm, cơ hội nghề nghiệp của thanh niên và nhóm lao động yếu thế.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 - Kết nối tri thức với cuộc sống (phần Địa lí).
- PowerPoint Bài 3; máy tính, máy chiếu; phiếu học tập; bảng kiểm đánh giá; hình/bảng số liệu trong SGK.
- Tư liệu bổ sung về nghề nghiệp mới, thị trường lao động địa phương; công cụ số như Padlet/Google Forms/Canva nếu điều kiện cho phép.
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, bút màu; điện thoại/máy tính bảng nếu nhà trường cho phép.
- Chuẩn bị thông tin ngắn về một nghề/nhóm nghề đang phát triển ở địa phương.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập; huy động hiểu biết ban đầu của HS về lao động, nghề nghiệp, việc làm và thị trường lao động.
b. Nội dung: GV tổ chức trò chơi “WHO AM I?”; HS đọc các gợi ý theo từng lượt và đoán từ khóa/nhân vật nghề nghiệp liên quan đến bài học: lao động, việc làm, dịch vụ, thất nghiệp, AI, logistics…
c. Sản phẩm: Câu trả lời nhanh của HS; các từ khóa mở bài và nhận xét ban đầu về sự thay đổi của thị trường lao động.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu trò chơi “WHO AM I?” với thông điệp: Mỗi từ khóa trong bài học sẽ tự giới thiệu bằng 3 gợi ý, HS đoán “Tôi là ai?”.
- Luật chơi: HS chơi cá nhân; mỗi lượt GV chiếu/đọc 3 gợi ý theo mức độ từ khó đến dễ. HS giơ tay giành quyền trả lời, nói theo mẫu “You are…/Đó là…”. Trả lời đúng sau gợi ý 1 được 30 điểm, sau gợi ý 2 được 20 điểm, sau gợi ý 3 được 10 điểm. Trả lời sai nhường quyền cho bạn khác.
- Bộ câu hỏi gợi ý:
+ Tôi tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội; tôi gồm những người trong độ tuổi có khả năng làm việc. Tôi là ai? → Lao động/nguồn lao động.
+ Tôi giúp người lao động có thu nhập và ổn định cuộc sống; nếu thiếu tôi sẽ phát sinh vấn đề xã hội. Tôi là ai? → Việc làm.
+ Tôi gồm thương mại, vận tải, du lịch, tài chính, logistics; tỉ trọng lao động của tôi tăng nhanh. Tôi là ai? → Dịch vụ.
+ Tôi là tình trạng người trong độ tuổi lao động muốn làm việc nhưng chưa có việc; thanh niên thường chịu tác động rõ. Tôi là ai? → Thất nghiệp.
+ Tôi là công nghệ tạo ra nhiều cơ hội nghề nghiệp mới nhưng cũng đòi hỏi kĩ năng số và sử dụng có trách nhiệm. Tôi là ai? → AI.
- GV đặt câu hỏi kết nối: “Vì sao cùng một thời điểm, có nghề tăng cơ hội việc làm nhưng có nghề lại giảm nhu cầu lao động?”.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ nhanh, giơ tay trả lời; HS khác lắng nghe, cổ vũ, bổ sung và giải thích ngắn vì sao chọn đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời HS trả lời, khuyến khích HS nêu ví dụ nghề nghiệp ở địa phương liên quan đến từ khóa vừa đoán.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời tốt; chốt các từ khóa: lao động, việc làm, dịch vụ, thất nghiệp, AI, logistics.
- GV dẫn vào bài: thị trường lao động đang thay đổi nhanh; muốn có việc làm bền vững, người lao động cần nâng cao chất lượng, kĩ năng và khả năng thích ứng.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu đặc điểm nguồn lao động nước ta
a. Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm nguồn lao động Việt Nam về số lượng và chất lượng; rèn kĩ năng khai thác biểu đồ cột Hình 3.1.
b. Nội dung: HS khai thác thông tin mục 1a, Hình 3.1 SGK và hoàn thành Phiếu học tập số 1.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1
d. Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Phương pháp/kĩ thuật: Dạy học khám phá dữ liệu (Data Inquiry), Think - Pair - Share, “Data Talk - nói bằng số liệu”. - GV giao vai cho HS: “nhà phân tích dữ liệu lao động”. HS đọc mục 1a, quan sát Hình 3.1 và thực hiện 3 nhiệm vụ: (1) đọc số liệu chính; (2) nhận xét xu hướng; (3) giải thích một nguyên nhân hoặc hệ quả. - GV gợi ý công thức nhận xét biểu đồ: tên biểu đồ → đơn vị → mốc đầu/cuối → tăng/giảm → điểm đáng chú ý → kết luận. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ cá nhân 1 phút, trao đổi cặp đôi 2 phút, sau đó thống nhất trong nhóm 4 để hoàn thành Phiếu học tập số 1. - Mỗi nhóm chọn 1 số liệu tiêu biểu và chuẩn bị câu trình bày “một phút dữ liệu”. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Đại diện nhóm trình bày; nhóm khác đặt câu hỏi phản biện: “Số liệu nào chứng minh?”, “Xu hướng đó tác động gì đến việc làm?”. Bước 4: Đánh giá, kết luận - GV nhận xét bằng bảng kiểm ngắn: đọc đúng số liệu, nhận xét đúng xu hướng, giải thích hợp lí, hợp tác tích cực. - GV chuẩn hóa kiến thức và nhấn mạnh trách nhiệm học tập, rèn kĩ năng số, ngoại ngữ, kĩ năng nghề của HS trước thị trường lao động mới. |
1. Nguồn lao động a. Đặc điểm nguồn lao động - Về số lượng: Việt Nam có nguồn lao động dồi dào. Năm 2024, lực lượng lao động chiếm 52,2% dân số; lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên đạt 52,9 triệu người. - Xu hướng: lực lượng lao động tăng từ 2010 đến 2020, giảm năm 2021, đến 2024 phục hồi nhưng thấp hơn 2020; nhóm 15 - 24 tuổi giảm nhanh, lao động từ 50 tuổi trở lên tăng. - Về chất lượng: người lao động chăm chỉ, sáng tạo, có kinh nghiệm; trình độ chuyên môn kĩ thuật và khả năng ứng dụng khoa học - công nghệ tăng. Năm 2024, tỉ lệ lao động qua đào tạo đạt 28,4%. - Hạn chế: thể lực, kĩ năng chuyên sâu còn hạn chế; năng suất lao động còn thấp so với yêu cầu hội nhập. |
................................
................................
................................
Trên đây tóm tắt một số nội dung miễn phí trong bộ Kế hoạch bài dạy (KHBD) hay Giáo án Địa Lí 9 Kết nối tri thức mới nhất, để mua tài liệu đầy đủ, Thầy/Cô vui lòng xem thử:
Xem thêm các bài soạn Giáo án Địa Lí lớp 9 Kết nối tri thức hay, chuẩn khác:
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Loạt bài Giáo án Địa Lí 9 tích hợp năng lực số mới nhất của chúng tôi được biên soạn theo mẫu Kế hoạch bài dạy (KHBD) Địa Lí 9 chuẩn.
Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án điện tử lớp 9 (các môn học)
- Giáo án Toán 9
- Giáo án Ngữ văn 9
- Giáo án Tiếng Anh 9
- Giáo án Khoa học tự nhiên 9
- Giáo án Vật Lí 9
- Giáo án Hóa học 9
- Giáo án Sinh học 9
- Giáo án Địa Lí 9
- Giáo án Lịch Sử 9
- Giáo án GDCD 9
- Giáo án Tin học 9
- Giáo án Công nghệ 9
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi Ngữ Văn 9 (có đáp án)
- Đề thi Toán 9 (có đáp án)
- Đề thi Tiếng Anh 9 mới (có đáp án)
- Đề thi Tiếng Anh 9 (có đáp án)
- Đề thi Khoa học tự nhiên 9 (có đáp án)
- Đề thi Lịch Sử và Địa Lí 9 (có đáp án)
- Đề thi GDCD 9 (có đáp án)
- Đề thi Tin học 9 (có đáp án)
- Đề thi Công nghệ 9 (có đáp án)


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

