Giáo án Địa Lí 9 Kết nối tri thức Bài 8: Công nghiệp

Giáo án Địa Lí 9 Kết nối tri thức Bài 8: Công nghiệp

Xem thử

Chỉ từ 200k mua trọn bộ Kế hoạch bài dạy (KHBD) hay Giáo án Địa Lí 9 Kết nối tri thức (cả năm) bản word chuẩn kiến thức, trình bày đẹp mắt:

Quảng cáo

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, học sinh sẽ:

- Phân tích được vai trò của một trong các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp.

- Trình bày được sự phát triển và phân bố của một trong các ngành công nghiệp chủ yếu.

- Giải thích được tại sao cần phát triển công nghiệp xanh.

2. Năng lực

2.1. Năng lực chung

- Tự chủ và tự học: chủ động đọc SGK, bản đồ, bảng số liệu; tự hoàn thành nhiệm vụ cá nhân trước khi trao đổi nhóm.

- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi, phân công nhiệm vụ, thống nhất kết quả nhóm khi đọc bản đồ công nghiệp và phân tích bảng số liệu.

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải thích nguyên nhân phân bố công nghiệp; đề xuất cách phát triển công nghiệp xanh phù hợp với thực tiễn.

2.2. Năng lực địa lí

- Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: phân tích vai trò của nhân tố tự nhiên, kinh tế – xã hội; nhận xét sự phát triển, phân bố của một số ngành công nghiệp chủ yếu ở Việt Nam.

Quảng cáo

- Năng lực tìm hiểu địa lí: khai thác kênh chữ, Hình 8.1, 8.3, 8.4 và Bảng 8.1–8.4 trong SGK trang 142–150 để rút ra thông tin địa lí.

- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vận dụng kiến thức về công nghiệp để lí giải xu hướng phát triển công nghiệp xanh ở nước ta và liên hệ địa phương.

2.3. Năng lực số

- Khai thác dữ liệu và thông tin: tìm kiếm, đọc, lọc, so sánh thông tin từ bản đồ, bảng số liệu SGK và nguồn số đáng tin cậy; biết ghi nguồn khi sử dụng dữ liệu.

- Giao tiếp và hợp tác trong môi trường số: thảo luận, chia sẻ kết quả qua Padlet/Google Form/Canva/nhóm học tập; phản hồi lịch sự, đúng quy tắc ứng xử trên mạng.

- Sáng tạo nội dung số: thiết kế sơ đồ tư duy/infographic ngắn về nhân tố ảnh hưởng, ngành công nghiệp chủ yếu hoặc xu hướng công nghiệp xanh.

- An toàn số: bảo vệ thông tin cá nhân khi tham gia hoạt động trực tuyến; sử dụng hình ảnh, bản đồ, số liệu đúng mục đích học tập, tôn trọng bản quyền.

- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo có trách nhiệm: có thể dùng công cụ AI để gợi ý ý tưởng hoặc kiểm tra diễn đạt, nhưng phải đối chiếu với SGK/nguồn tin cậy và không sao chép máy móc.

3. Phẩm chất

- Chăm chỉ: tích cực đọc bản đồ, bảng số liệu; hoàn thành nhiệm vụ học tập.

- Trách nhiệm: có ý thức sử dụng tài nguyên, năng lượng tiết kiệm; quan tâm tới phát triển công nghiệp xanh.

Quảng cáo

- Trung thực: trình bày kết quả dựa trên dữ liệu, trích dẫn nguồn khi sử dụng thông tin số.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- SGK, SGV Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức với cuộc sống; bài 8 Công nghiệp, SGK mới 2026–2027.

- Phiếu học tập, giấy A0/A3 hoặc công cụ số: Padlet, Google Form, Canva, Quizizz/Kahoot.

2. Đối với học sinh

- SGK, vở ghi, bút màu; thiết bị học tập số nếu được phép sử dụng.

- Chuẩn bị thông tin, hình ảnh về một ngành công nghiệp hoặc ví dụ công nghiệp xanh ở Việt Nam/địa phương.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và dẫn dắt học sinh kết nối vào bài mới

b. Nội dung: Học sinh quan sát nhanh hình ảnh đoán từ khóa

c. Sản phẩm: Câu trả lời/ngắn gọn của học sinh

d. Cách thức thực hiện:

Quảng cáo

B1. Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV phổ biến trò chơi “đuổi hình bắt chữ”

Luật chơi:

+ Mục tiêu: Giải mã các hình ảnh được cung cấp để tìm ra "đáp án" ẩn giấu.

+ Cách thức: Mỗi câu hỏi thường là một bức ảnh (hoặc một chuỗi hình ảnh). Người chơi cần quan sát kỹ các chi tiết, màu sắc, vị trí hoặc hành động trong ảnh để liên tưởng đến một từ ngữ hoặc cụm từ có nghĩa.

+ Thời gian: Mỗi câu thường có một giới hạn thời gian cụ thể (ví dụ: 15-30 giây) để tạo sự kịch tính.

-> Từ các từ khóa đoán được, học sinh đoán từ khóa

B2. Thực hiện nhiệm vụ: HS nhìn hình đoán tên

B3. Báo cáo, thảo luận: GV dẫn dắt để HS đoán từ khóa

B4. Kết luận, nhận định:

GV khéo léo dẫn dắt học sinh vào nội dung bài mới: Vậy công nghiệp chịu ảnh hưởng của các nhân tố nào? Và hiện nay, thực trạng nền công nghiệp nước ta có thay đổi như thế nào so với thập niên 70, mời các em vào bài học.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp

a. Mục tiêu: Học sinh phân tích được vai trò của một trong các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp nước ta.

b. Nội dung: HS khai thác mục 1 SGK trang 142–143, làm việc theo cặp/nhóm nhỏ để hoàn thành sơ đồ hai nhóm nhân tố: tự nhiên và kinh tế – xã hội.

c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy/bảng tổng hợp về vai trò của các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển và phân bố công nghiệp.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

* Nhiệm vụ 1: Nhân tố tự nhiên

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV dẫn dắt vào hoạt động: Sự phát triển và phân bố công nghiệp nước ta phụ thuộc vào các nhân tố tự nhiên và các nhân tố kinh tế - xã hội. Các nhân tố tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong các ngành công nghiệp khai thác.

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đi tìm một nửa”.

- GV phổ biến biến luật chơi cho HS:

+ Cả lớp đề cử 8 bạn nam và 8 bạn nữ ghép thành trò chơi.

+ Mỗi bạn sẽ nhận được một mảnh ghép về đặc điểm tự nhiên, thuận lợi, khó khăn của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa nước ta.

+ Người chơi nhanh chóng đọc thông tin trên các mảnh ghép để xác định “một nửa” phù hợp của mình.

+ 4 cặp đôi ghép nhanh và đúng nhất sẽ được cộng điểm.

- GV cho HS nhận các mảnh ghép:

Mảnh ghép 1: Vị trí địa lí nước ta nằm ở khu vực phát triển năng động trên thế giới.  

Mảnh ghép 2: Khoáng sản đa dạng, có nhiều khoáng sản có trữ lượng lớn.  

Mảnh ghép 3: Nguồn nước có mạng lưới sông ngòi dày đặc, nguồn nước ngầm dồi dào

Mảnh ghép 4: Sông chảy qua địa hình dốc có trữ năng thủy điện lớn

Mảnh ghép 5: Cung cấp nước cho các ngành công nghiệp.

Mảnh ghép số 6: Tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển thủy điện.

Mảnh ghép số 7: Thuận lợi phát triển các ngành công nghiệp khai khoáng, sản xuất kim loại.

Mảnh ghép 8: Thuận lợi cho thu hút đầu tư nước ngoài phát triển công nghiệp.  

Mảnh ghép số 9: Nhiều mỏ khoáng có trữ lượng lớn.

Mảnh ghép số 10: Thuận lợi cho phát triển ngành công nghiệp sản xuất đồ uống.

 

HS hoàn thành sản phẩm theo yêu cầu; đại diện nhóm/cá nhân trình bày, nhận xét. GV chuẩn hóa theo nội dung chốt bên dưới.

................................

................................

................................

Trên đây tóm tắt một số nội dung miễn phí trong bộ Kế hoạch bài dạy (KHBD) hay Giáo án Địa Lí 9 Kết nối tri thức mới nhất, để mua tài liệu đầy đủ, Thầy/Cô vui lòng xem thử:

Xem thử

Xem thêm các bài soạn Giáo án Địa Lí lớp 9 Kết nối tri thức hay, chuẩn khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giáo án Địa Lí 9 tích hợp năng lực số mới nhất của chúng tôi được biên soạn theo mẫu Kế hoạch bài dạy (KHBD) Địa Lí 9 chuẩn.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Đề thi, giáo án lớp 9 sách mới các môn học