Giáo án Toán lớp 4 Tuần 19 (mới, chuẩn nhất)

Với mục đích giúp các Thầy / Cô giảng dạy môn Toán dễ dàng biên soạn Giáo án Toán lớp 4, VietJack biên soạn Bộ Giáo án Toán 4 Giáo án Toán lớp 4 Tuần 19 phương pháp mới theo hướng phát triển năng lực bám sát mẫu Giáo án môn Toán chuẩn của Bộ Giáo dục. Hi vọng tài liệu Giáo án Toán 4 này sẽ được Thầy/Cô đón nhận và đóng góp những ý kiến quí báu.

Giáo án Toán lớp 4 Tuần 19 (mới, chuẩn nhất)

Xem thử Giáo án Toán 4 KNTT Xem thử Giáo án Toán 4 CTST Xem thử Giáo án Toán 4 CD

Chỉ từ 250k mua trọn bộ Kế hoạch bài dạy (KHBD) hay Giáo án Toán lớp 4 cả năm (mỗi bộ sách) chuẩn kiến thức, trình bày đẹp mắt, dễ dàng chỉnh sửa:

2. Giới thiệu hình bình hành

Giáo án Toán lớp 4 bài Ki-lô-mét vuông

I. MỤC TIÊU:

- Biết ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích.

- Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị ki-lô-mét vuông.

- Biết 1km2 = 1000 000 m2.

- Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV: - SGK + Bảng phụ.

HS: - SGK + Vở ô li.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TG

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

5p

A. Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sách vở, đồ dùng học kì 2 của HS.

- Nhận xét, đánh giá ý thức chuẩn bị của HS.

- Đặt sách vở, đồ dùng lên bàn để GV kiểm tra.

1p

B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài:

- Lắng nghe

12p

2. Giới thiệu ki - lô - mét vuông

- Giới thiệu: Để đo diện tích lớn như diện tích thành phố, khu rừng ... người ta thường dùng đơn vị đo ki - lô - mét vuông.

- Giới thiệu: 1km x 1km = 1 km2, ki-lô-mét vuông chính là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1km.

- Giới thiệu cách đọc và viết.

Ki - lô - mét vuông viết tắt là km2, đọc là ki-lô-mét vuông.

? 1 km bằng bao nhiêu mét?

- Yêu cầu HS tính diện tích của hình vuông có cạnh dài 1000m.

- Vậy 1km2 bằng bao nhiêu m2 ?

- Viết bảng: 1 km2 = 1 000 000 m2

? Vậy 1 000 000 m2 = ... km2 ?

VD: Diện tích Thủ đô hà Nội (theo số liệu mới) là 3325km

- Yêu cầu HS viết: 5 km2, 191 km2;

5km2 = ... m2; 7000000 m2 = ... km2

- HS nghe và nhắc lại.

- HS nhìn bảng và đọc: ki-lô-mét vuông.

- 1 km = 1000m

- 1 HS lên bảng tính, lớp tính ra nháp.

1000m x 1000m = 1000 000 m2

- 1 km2 = 1 000 000 m2

- 1 000 000 m2 = 1km2

- Chú ý theo dõi.

- 2 HS lên bảng viết, lớp viết ra nháp.

18p

3. Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài 1: Viết chữ hoặc số thích hợp vào ô trống:

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, 1 HS làm bài vào bảng phụ.

- Gọi HS đọc bài và giải thích cách làm.

- Gọi HS nhận xét bài trên bảng phụ.

- Nhận xét, chốt cách đọc, viết các số đo diện tích.

- 1 HS đọc yêu cầu bài.

- 1 HS làm bài vào bảng phụ, lớp làm bài vào vở.

Đọc

Viết

Chín trăm hai mươi mốt ki-lô-mét vuông

921 km2

Hai nghìn ki-lô-mét vuông

2000 km2

Năm trăm linh chín ki-lô-mét vuông

509 km2

Ba trăm hai mươi nghìnki-lô-mét vuông

320000 km2

Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

- Yêu cầu cá nhân HS làm bài, 2 HS làm bài vào bảng phụ, mỗi em 3 phần.

1km2 = 1000 000 m2

1 m2 = 100 dm2

1000000 m2 = 1km2

- Gọi HS đọc bài làm.

- Nhận xét, chữa bài trên bảng phụ, yêu cầu HS nêu cách đổi.

? Hai đơn vị đo diện tích liền kề nhau thì hơn kém nhau bao nhiêu lần ?

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập.

- 2 HS làm bài vào bảng phụ, lớp làm bài vào vở.

5km2 = 5000000 m2

32m2 49 dm2 = 3249 dm2

2000000 m2 = 2 km2

- HS đọc bài làm

- Nhận xét, chữa bài trên bảng phụ.

- Hai đơn vị đo diện tích liền kề nhau hơn kém nhau 100 lần.

Bài 3: Gọi HS đọc bài toán.

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi gì?

Tóm tắt:

Chiều dài : 3 km

Chiều rộng: 2 km

Diện tích : ... km2 ?

- Yêu cầu HS làm bài, 1 HS làm bài vào bảng phụ.

- Gọi HS đọc bài làm, nhận xét bài trên bảng phụ.

? Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta làm thế nào?

- 1 HS đọc yêu cầu bài.

- Chiều dài: 3 km, chiều rộng: 2 km

- Diện tích khu rừng bằng bao nhiêu km2 ?

Bài giải:

Diện tích khu rừng đó là:

3 x 2 = 6 (km2)

Đáp số: 6 km2

- 2 HS đọc bài làm.

- Nhận xét bài trên bảng phụ.

- Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo).

Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp ước lượng rồi đánh dấu vào ý đúng.

- Gọi HS đọc bài làm.

- Nhận xét, chốt lời giải đúng.

- 1 HS đọc yêu cầu bài.

- HS tự làm bài.

a) 40m

b) 330991km2

- 2 HS đọc bài làm.

4p

C. Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS nêu lại các đơn vị đo diện tích đã học.

? Hai đơn vị đo diện tích liền kề nhau hơn kém nhau bao nhiêu lần?

- Nhận xét giờ học.

- Dặn HS về học bài. Chuẩn bị bài sau: Luyện tập.

- 1 HS nêu.

- Hai đơn vị đo diện tích liền kề nhau hơn kém nhau 100 lần.

IV. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

.........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Giáo án Toán lớp 4 bài Luyện tập trang 100

I. MỤC TIÊU:

- Chuyển đổi được các số đo diện tích.

- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột.

- Rèn kĩ năng tính và chuyển đổi các đơn vị đo diện tích cho HS.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV: - SGK + Bảng phụ.

HS: - SGK + vở ô li.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TG

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

5p

A. Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS nêu các đơn vị đo diện tích đã học.

- Gọi HS lên bảng tính:

5km2 = ... m2; 32m2 49 dm2 = ... dm2

- Nhận xét, đánh giá HS.

- 1HS nêu, lớp nhận xét.

- 1 HS lên bảng thực hiện:

5km2 = 5000 000m2

32m2 49 dm2 = 3249dm2

1p

B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài:

2. Hướng dẫn HS làm bài tập:

- Lắng nghe

6p

Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

- Yêu cầu HS làm bài, 2 HS làm bài vào bảng phụ.

530 dm2 = 53000 cm2

300 dm2 = 3 m2

10 km2 = 10000000 m2

- Gọi HS đọc bài làm.

- Gọi HS nhận xét bài trên bảng phụ.

- Gọi HS vừa thực hiện nêu cách đổi các số đo.

- Nhận xét, chốt bài.

? Hai đơn vị đo diện tích liền kề nhau thì hơn hoặc kém nhau bao nhiêu lần ?

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập.

- 2 HS làm bài vào bảng phụ, lớp làm vào vở:

84600cm2 = 846dm2

9000000m2 = 9km2

13dm2 29cm2 = 1329cm2

- 3 HS đọc bài làm.

- Nhận xét bài bạn.

- HS nêu cách làm bài.

- 2 đơn vị đo diện tích liền kề nhau hơn kém nhau 100 lần.

6p

Bài 2: Tính diện tích khu đất hình chữ nhật...

- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài, 2 HS làm bài vào bảng phụ, mỗi em một phần.

- Gọi HS đọc bài làm.

- Gọi HS nhận xét bài trên bảng phụ.

- Nhận xét, chữa bài.

? Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta làm thế nào?

? Vậy khi thực hiện các phép tính với các số đo đại lượng cần chú ý gì?

- 1 HS đọc yêu cầu bài.

- 2 HS làm bài vào bảng phụ, lớp làm bài vào vở:

a, 20 km2

b, 16 km2

- 4 HS đọc bài làm.

- Nhận xét bài trên bảng phụ.

- Ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng cùng một đơn vị đo.

- Chúng ta phải đổi các số đo đó về cùng đơn vị đo.

5p

Bài 3: Cho biết diện tích của ba thành phố...

- Yêu cầu HS đọc diện tích của từng thành phố (Lưu ý Thành phố Hà Nội theo số đo diện tích mới là: 3325k2 )

- Yêu cầu HS so sánh diện tích của 3 thành phố, nhận xét xem thành phố nào có diện tích lớn nhất, thành phố nào có diện tích bé nhất ?

- Gọi HS trình bày bài làm trước lớp.

- Nhận xét, chữa bài.

? Nêu lại cách so sánh các số đo đại lượng ?

- 1 HS đọc yêu cầu bài.

- 2 HS lần lượt đọc các số đo diện tích của từng thành phố.

- So sánh các số đo diện tích.

Thành phố Hà Nội có diện tích lớn nhất,

Thành phố Đà Nẵng có diện tích nhỏ nhất.

- 2 HS trình bày bài làm trước lớp.

- Ta đổi về cùng đơn vị đo và so sánh như so sánh các số tự nhiên.

6p

Bài 4: Gọi HS đọc bài toán.

- Yêu cầu HS tóm tắt và nêu cách giải.

Tóm tắt:

Khu đất hình chữ nhật

Chiều dài: 3 km

Chiều rộng: 1/3 chiều dài

Diện tích: ... km2 ?

- Gọi HS đọc bài.

- Nhận xét, chốt cách tính diện tích hình chữ nhật.

- 1 HS đọc bài toán.

- 1 HS tóm tắt bài, 1 HS nêu cách giải.

- 1 HS làm bảng phụ, lớp làm vở bài tập.

Bài giải:

Chiều rộng của khu đất là:

3 : 3 = 1 (km)

Diện tích khu đất là:

3 x 1 = 3 (km2)

Đáp số: 3 km2

- 3 HS đọc bài làm.

- Lắng nghe.

7p

Bài 5: Yêu cầu HS quan sát biểu đồ

? Đây là biểu đồ hình gì? Biểu đồ cho biết điều gì?

- Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.

- Nhận xét, chốt cách phân tích thông tin trên biểu đồ cột.

- Quan sát biểu đồ.

- Biểu đồ hình cột, cho biết: Mật độ dân số của ba thành phố lớn.

a, Hà Nội có mật độ dân số lớn nhất.

b, Mật độ dân số ở Tp Hồ Chí Minh gấp khoảng 2 lần mật độ dân số ở Hải Phòng.

4p

4. Củng cố, dặn dò:

- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích?

- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Hình bình hành.

- 2 học sinh trả lời.

IV. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

.........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Xem thử Giáo án Toán 4 KNTT Xem thử Giáo án Toán 4 CTST Xem thử Giáo án Toán 4 CD

Xem thêm các bài soạn Giáo án Toán lớp 4 theo hướng phát triển năng lực mới nhất, hay khác:

Loạt bài Giáo án Toán lớp 4 mới nhất của chúng tôi được biên soạn theo mẫu Kế hoạch bài dạy (KHBD) Toán 4 chuẩn.


Đề thi, giáo án lớp 4 các môn học