Crowding out effect là gì
Bài viết Crowding out effect là gì hay nhất, chi tiết gồm các phần ý nghĩa (có ví dụ minh họa), các cấu trúc thường gặp và bài tập áp dụng có đáp án. Mời các bạn đón đọc:
Crowding out effect là gì
1. Ý nghĩa của “crowding out effect”
Crowding out effect /ˈkraʊ.dɪŋ aʊt ɪˈfekt/ là một thuật ngữ tiếng Anh được sử dụng phổ biến trong kinh tế học, có nghĩa là “hiệu ứng lấn át”. Đây là hiện tượng khi chính phủ tăng chi tiêu hoặc mở rộng vay nợ, khiến nhu cầu vốn trên thị trường tăng lên, từ đó có thể đẩy lãi suất tăng và làm giảm đầu tư của khu vực tư nhân do chi phí vay vốn trở nên cao hơn.
Ví dụ 1: High government borrowing can lead to a significant crowding out effect on private investment.
(Việc chính phủ vay nợ nhiều có thể dẫn đến hiệu ứng lấn át đáng kể đối với đầu tư tư nhân.)
Ví dụ 2: Many economists argue that the crowding out effect reduces the effectiveness of fiscal stimulus.
(Nhiều nhà kinh tế cho rằng hiệu ứng lấn át làm giảm hiệu quả của các biện pháp kích thích tài khóa.)
Ví dụ 3: When the government competes for loanable funds, the resulting crowding out effect can stifle economic growth.
(Khi chính phủ cạnh tranh để vay vốn, hiệu ứng lấn át gây ra có thể kìm hãm tăng trưởng kinh tế.)
Ví dụ 4: The central bank may adjust interest rates to mitigate the potential crowding out effect.
(Ngân hàng trung ương có thể điều chỉnh lãi suất để giảm thiểu hiệu ứng lấn át tiềm tàng.)
2. Các cấu trúc thường gặp với “crowding out effect”
a. cause/lead to the crowding out effect: gây ra/dẫn đến hiệu ứng lấn át
Ví dụ 1: Excessive deficit spending is likely to cause a crowding out effect in the long run.
(Chi tiêu thâm hụt quá mức có khả năng dẫn đến hiệu ứng lấn át trong dài hạn.)
Ví dụ 2: Large-scale public projects often lead to a crowding out effect by driving up interest rates.
(Các dự án công quy mô lớn thường dẫn đến hiệu ứng lấn át bằng cách đẩy lãi suất lên cao.)
Ví dụ 3: Continuous issuance of government bonds often causes a crowding out effect, limiting capital availability for startups.
(Việc phát hành trái phiếu chính phủ liên tục thường gây ra hiệu ứng lấn át, hạn chế nguồn vốn khả dụng cho các công ty khởi nghiệp.)
b. mitigate/reduce the crowding out effect: giảm thiểu/giảm bớt hiệu ứng lấn át
Ví dụ 1: Monetary policy can be used to mitigate the crowding out effect of fiscal expansion.
(Chính sách tiền tệ có thể được sử dụng để giảm thiểu hiệu ứng lấn át của việc mở rộng tài khóa.)
Ví dụ 2: Governments may reduce the crowding out effect by limiting budget deficits.
(Chính phủ có thể giảm thiểu hiệu ứng lấn át bằng cách hạn chế thâm hụt ngân sách.)
Ví dụ 3: Governments may coordinate fiscal and monetary policies to mitigate the crowding out effect.
(Các chính phủ có thể phối hợp các chính sách tài chính và tiền tệ để giảm thiểu hiệu ứng lấn át.)
3. Bài tập áp dụng Crowding out effect
Dịch các câu sau sang tiếng Việt:
1. The crowding out effect is a concern for many private investors.
2. How does the crowding out effect impact the national economy?
3. Economists study the crowding out effect to evaluate public policy.
4. The crowding out effect occurs when interest rates rise due to government borrowing.
5. Policies were implemented to avoid the crowding out effect on local businesses.
Đáp án gợi ý:
1. Hiệu ứng lấn át là mối lo ngại đối với nhiều nhà đầu tư tư nhân.
2. Hiệu ứng lấn át ảnh hưởng như thế nào đến nền kinh tế quốc gia?
3. Các nhà kinh tế nghiên cứu hiệu ứng lấn át để đánh giá chính sách công.
4. Hiệu ứng lấn át xảy ra khi lãi suất tăng do chính phủ vay nợ.
5. Các chính sách đã được triển khai nhằm tránh hiệu ứng lấn át ảnh hưởng đến các doanh nghiệp địa phương.
Xem thêm các cụm từ Tiếng Anh được nhiều người quan tâm, hay khác:
TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 9
Bộ giáo án, bài giảng powerpoint, đề thi file word có đáp án 2026 tại https://tailieugiaovien.com.vn/
Hỗ trợ zalo: VietJack Official
Tổng đài hỗ trợ đăng ký: 084 283 45 85
Công cụ giáo viên (2048.VN)
Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free
- Đề thi lớp 1 (các môn học)
- Đề thi lớp 2 (các môn học)
- Đề thi lớp 3 (các môn học)
- Đề thi lớp 4 (các môn học)
- Đề thi lớp 5 (các môn học)
- Đề thi lớp 6 (các môn học)
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi lớp 8 (các môn học)
- Đề thi lớp 9 (các môn học)
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi lớp 11 (các môn học)
- Đề thi lớp 12 (các môn học)
- Giáo án lớp 1 (các môn học)
- Giáo án lớp 2 (các môn học)
- Giáo án lớp 3 (các môn học)
- Giáo án lớp 4 (các môn học)
- Giáo án lớp 5 (các môn học)
- Giáo án lớp 6 (các môn học)
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án lớp 8 (các môn học)
- Giáo án lớp 9 (các môn học)
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án lớp 11 (các môn học)
- Giáo án lớp 12 (các môn học)

