Với 60 bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 5 Family and Friends Unit 6: The Ancient Mayans với đầy đủ các kĩ năng: Phonetics and Vocabulary, Grammar, Reading and Writing
có đáp án sẽ giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 5 đạt kết quả cao.
I had a birthday party yesterday. It started at four o’clock. We played music and some of my friends danced. Lisa didn’t dance because she wanted cake. I loved my party, and I didn’t want it to end!
Question 1. When did the party take place?
A. Today
B. Last week
C. Tomorrow
D. Yesterday
Đáp án đúng: D
Dịch nghĩa: Bữa tiệc đã diễn ra vào khi nào?
A. Hôm nay
B. Tuần trước
C. Ngày mai
D. Hôm qua
Thông tin: I had a birthday party yesterday. (Tớ đã có một bữa tiệc sinh nhật vào ngày hôm qua.)
→ Chọn đáp án D.
Question 2. What time did the party begin?
A. Five o’clock
B. Four o’clock
C. Yesterday morning
D. Six o’clock
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Bữa tiệc bắt đầu lúc mấy giờ?
A. 5 giờ
B. 4 giờ
C. Sáng hôm qua
D. 6 giờ
Thông tin: It started at four o’clock. (Bữa tiệc bắt đầu lúc 4 giờ.)
→ Chọn đáp án B.
Question 3. What activity did some of the friends do while music was playing?
A. Ate cake
B. Sang songs
C. Danced
D. Played games
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Một vài người bạn đã làm hoạt động gì trong khi nhạc đang phát?
A. Ăn bánh ngọt
B. Hát hò
C. Nhảy múa
D. Chơi trò chơi
Thông tin: We played music and some of my friends danced. (Chúng tớ đã mở nhạc và một vài người bạn của tớ đã nhảy múa.)
→ Chọn đáp án C.
Question 4. Why did Lisa choose not to dance?
A. She was tired.
B. She didn’t like the music.
C. She wanted cake.
D. She arrived late.
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa: Tại sao Lisa lại chọn không nhảy?
A. Cậu ấy mệt.
B. Cậu ấy không thích âm nhạc.
C. Cậu ấy muốn ăn bánh ngọt.
D. Cậu ấy đến muộn.
Thông tin: Lisa didn’t dance because she wanted cake. (Lisa không nhảy vì cậu ấy muốn ăn bánh ngọt.)
→ Chọn đáp án C.
Question 5. How did the narrator feel about the party?
A. He were bored.
B. He loved it.
C. He wanted it to end early.
D. He were upset with Lisa.
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Người kể chuyện cảm thấy thế nào về bữa tiệc?
A. Cậu ấy cảm thấy buồn chán.
B. Cậu ấy rất thích nó.
C. Cậu ấy muốn nó kết thúc sớm.
D. Cậu ấy khó chịu/giận dỗi với Lisa.
Thông tin: I loved my party, and I didn’t want it to end! (Tớ rất thích bữa tiệc, và tớ đã không muốn nó kết thúc chút nào!)
→ Chọn đáp án B.
Dịch bài đọc:
Tớ đã có một bữa tiệc sinh nhật vào ngày hôm qua. Bữa tiệc bắt đầu lúc 4 giờ. Chúng tớ đã mở nhạc và một vài người bạn của tớ đã nhảy múa. Lisa không nhảy vì cậu ấy muốn ăn bánh ngọt. Tớ rất thích bữa tiệc, và tớ đã không muốn nó kết thúc chút nào!
Questions 6-10. Read and choose.
Our Tet holiday
Last Tet, my mom and dad, my brother, and I visited my grandparents. They live in Hai Phong. My grandparents cooked lots of amazing food. My brother and I received some lucky money. Then, we played lots of fun games. Next, we watched fireworks in the evening. We really enjoyed our Tet holiday and didn’t want it to end!
Question 6. The family visited their grandparents in Hanoi.
A. True
B. False
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Gia đình đã tới thăm ông bà ở Hà Nội.
Thông tin: Last Tet, my mom and dad, my brother, and I visited my grandparents. They live in Hai Phong. (Tết vừa rồi, bố mẹ, em trai và tớ đã về thăm ông bà. Ông bà tớ sống ở Hải Phòng.)
→ Chọn đáp án B.
Question 7. The grandparents prepared many delicious dishes.
A. True
B. False
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa: Ông bà đã chuẩn bị nhiều món ăn ngon.
Thông tin: My grandparents cooked lots of amazing food. (Ông bà đã nấu rất nhiều món ăn ngon tuyệt.)
→ Chọn đáp án A.
Question 8. Only the brother received lucky money.
A. True
B. False
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Chỉ em trai nhận được tiền lì xì.
Thông tin: My brother and I received some lucky money. (Tớ và em trai còn được nhận tiền lì xì nữa.)
→ Chọn đáp án B.
Question 9. The family watched fireworks together at night.
A. True
B. False
Đáp án đúng: A
Dịch nghĩa: Cả gia đình đã đi xem pháo hoa cùng nhau vào buổi tối.
Thông tin: Next, we watched fireworks in the evening. (Đến buổi tối, cả nhà cùng nhau đi xem pháo hoa.)
→ Chọn đáp án A.
Question 10. The children were happy for the holiday to be over.
A. True
B. False
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa: Bọn trẻ rất vui khi kì nghỉ kết thúc.
Thông tin: We really enjoyed our Tet holiday and didn’t want it to end! (Gia đình tớ thực sự rất thích kỳ nghỉ Tết này và chẳng muốn nó kết thúc chút nào!)
→ Chọn đáp án B.
Dịch bài đọc:
Kỳ nghỉ Tết của gia đình tớ
Tết vừa rồi, bố mẹ, em trai và tớ đã về thăm ông bà. Ông bà tớ sống ở Hải Phòng. Ông bà đã nấu rất nhiều món ăn ngon tuyệt. Tớ và em trai còn được nhận tiền lì xì nữa. Sau đó, chúng tớ đã chơi rất nhiều trò chơi vui nhộn. Đến buổi tối, cả nhà cùng nhau đi xem pháo hoa. Gia đình tớ thực sự rất thích kỳ nghỉ Tết này và chẳng muốn nó kết thúc chút nào!
Question 11. Use the suggested words to write the complete sentence in the Simple Past tense.
you / go to school / yesterday?
A. Did you go to school yesterday?
B. Do you go to school yesterday?
C. Did you went to school yesterday?
D. You did go to school yesterday?
Đáp án đúng: A
Câu hỏi thì Quá khứ đơn dùng cấu trúc: Did + S + V (nguyên mẫu)?
Động từ “go” phải giữ nguyên dạng “go”, không chia went khi đã có “did”.
Xét các đáp án khác:
B. “Do” dùng cho hiện tại
C. Sai vì dùng “did” rồi lại chia “went”
D. Là câu khẳng định, không phải câu hỏi
Chọn A.
Dịch nghĩa: Hôm qua bạn có đi học không?
Question 12. Use the suggested words to write the complete sentence in the Simple Past tense.
Linda / cook / chicken noodles / dinner.
A. Linda cooks chicken noodles for dinner.
B. Linda cooked chicken noodles for dinner.
C. Linda is cooking chicken noodles for dinner.
D. Linda cook chicken noodles for dinner.
Đáp án đúng: B
Thì Quá khứ đơn của động từ “cook” là “cooked”.
Cấu trúc câu khẳng định thì Quá khứ đơn: S + V-ed
Xét các đáp án khác:
A. Thì hiện tại đơn
C. Thì hiện tại tiếp diễn
D. Động từ chưa chia ở quá khứ
Dịch nghĩa: Linda đã nấu mì gà cho bữa tối.
Question 13. Use the suggested words to write the complete sentence in the Simple Past tense.
My brother / not play / golf / last Sunday.
A. My brother didn’t play golf last Sunday.
B. My brother doesn’t play golf last Sunday.
C. My brother not played golf last Sunday.
D. My brother didn’t played golf last Sunday.
Đáp án đúng: A
Câu phủ định thì Quá khứ đơn có cấu trúc: S + did not (didn’t) + V nguyên mẫu.
Động từ “play” phải giữ nguyên mẫu sau “didn’t”.
Xét các đáp án khác:
B. “doesn’t” là thì hiện tại đơn
C. Thiếu trợ động từ “did”
D. Sau “didn’t” không dùng quá khứ (played)
Chọn A.
Dịch nghĩa: Anh trai tôi đã không chơi golf vào Chủ nhật tuần trước.
Question 14. Use the suggested words to write the complete sentence in the Simple Past tense.
Where / she / go / last summer vacation?
A. Where she did go last summer vacation?
B. Where does she go last summer vacation?
C. Where did she went last summer vacation?
D. Where did she go last summer vacation?
Đáp án đúng: D
Cấu trúc đúng của câu hỏi có từ hỏi thì Quá khứ đơn là: Từ hỏi + did + S + V (nguyên thể)?
Động từ “go” giữ nguyên dạng sau “did”.
Xét các đáp án khác:
A. Cần đảo trợ động từ “did” lên trước chủ ngữ “she”
B. does → thì hiện tại đơn
C. went → sai vì sau “did” phải dùng nguyên thể
Chọn D.
Dịch nghĩa: Cô ấy đã đi đâu trong kỳ nghỉ hè năm ngoái?
Question 15. Rearrange.
you / shopping / Did / weekend / last / go / ?
A. Did you shopping go last weekend?
B. Did you go shopping weekend last?
C. Did you go shopping last weekend?
D. You did go shopping last weekend?
Đáp án đúng: C
Cấu trúc đúng của câu hỏi thì Quá khứ đơn là: Did + S + V (nguyên thể) + trạng từ thời gian
go shopping: đi mua sắm
last weekend: cuối tuần trước
Chọn C.
Dịch nghĩa: Bạn có đi mua sắm vào cuối tuần trước không?
Question 16. Rearrange.
cook / yesterday morning/ breakfast / What / they / did / for / ?
A. Did what they cook for breakfast yesterday morning?
B. What did they cook for breakfast yesterday morning?
C. What they did cook for breakfast yesterday morning?
D. What did they cooked for breakfast yesterday morning?
Đáp án đúng: B
Cấu trúc đúng của câu hỏi có từ hỏi ở thì Quá khứ đơn: Từ hỏi + did + S + V (nguyên thể) + …
Động từ “cook” phải ở dạng nguyên mẫu sau “did”.
Trạng từ thời gian “yesterday morning” đặt cuối câu là đúng.
Xét các đáp án khác:
A. Sai trật tự từ hỏi và “did”
C. Thiếu trợ động từ “did”
D. Sai vì dùng “cooked” sau “did”
Chọn B.
Dịch nghĩa: Sáng hôm qua họ đã nấu món gì cho bữa sáng?
Question 17. Rearrange.
the cinema / last night / I / the film / watched / .
A. I watched the film at the cinema last night.
B. I watched at the cinema the film last night.
C. I the film watched at the cinema last night.
D. I the film at the cinema watched last night.
Đáp án đúng: A
Cấu trúc đúng của câu khẳng định thì Quá khứ đơn là: S + V-ed + …
“watched” là dạng quá khứ của “watch”.
watch the film: xem phim
Đáp án A đúng cấu trúc và tự nhiên.
Xét các đáp án khác:
B. Trật tự “at the cinema the film” không tự nhiên
C. Sai trật tự cụm từ “watched the film”
D. Đặt động từ “watched” sai vị trí
Chọn A.
Dịch nghĩa: Tối qua tôi đã xem bộ phim ở rạp chiếu phim.
Question 18. Rearrange.
cleaned / the dishes / the floor / washed / and / She / .
A. She the dishes washed and cleaned the floor.
B. She washed and cleaned the dishes the floor.
C. She washed the dishes and cleaned the floor.
D. Washed she the dishes and cleaned the floor.
Đáp án đúng: C
Cấu trúc đúng của câu khẳng định thì Quá khứ đơn là: S + V-ed + …
Ta có:
wash the dishes: rửa bát đĩa
clean the floor: lau sàn nhà
Chọn C.
Dịch nghĩa: Cô ấy đã rửa bát đĩa và lau sàn nhà.
Question 19. Write the correct question for the underlined part.
They all loved the seafood.
A. What did they all love?
B. Who did they all love?
C. What do they all love?
D. Did they all love the seafood?
Đáp án đúng: A
Phần gạch chân “the seafood” là tân ngữ (chỉ vật) → dùng “What” để hỏi.
Câu gốc ở thì quá khứ đơn (loved) → câu hỏi phải dùng: did + V nguyên thể.
Cấu trúc đúng: What did + S + V?
Xét các đáp án khác:
B. “Who” dùng để hỏi người, không phù hợp
C. “do” là hiện tại đơn, sai thì
D. Là câu hỏi Yes/No, không hỏi đúng phần gạch chân
Chọn A.
Dịch nghĩa: Họ đều rất thích hải sản.
→ Họ đều yêu thích gì?
Question 20. Write the correct question for the underlined part.
Before sleeping, Ann listened to music.
A. What did Ann do before sleeping?
B. When did Ann listen to music?
C. Where did Ann listen to music?
D. Who listened to music before sleeping?
Đáp án đúng: D
Phần gạch chân là “Ann” → chỉ người thực hiện hành động.