20+ Đề thi KHTN 7 Cuối học kì 2 năm 2026 có đáp án (cấu trúc mới)
Để ôn luyện và làm tốt các bài thi Khoa học tự nhiên 7, dưới đây là 20+ Đề thi Khoa học tự nhiên 7 Học kì 2 năm 2026 theo cấu trúc mới sách mới có đáp án, cực sát đề thi chính thức. Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp bạn ôn tập & đạt điểm cao trong các bài thi KHTN 7.
20+ Đề thi KHTN 7 Cuối học kì 2 năm 2026 có đáp án (cấu trúc mới)
Giáo viên & Phụ huynh quan tâm Đề thi Học kì 2 KHTN 7 bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm mời Xem thử.
Đề thi Học kì 2 Khoa học tự nhiên 7 (cả nước)
Đề thi Học kì 2 KHTN 7 năm 2024-2025 trường TH và THCS Sùng Đô (Yên Bái)
Đề thi Học kì 2 KHTN 7 năm 2023-2024 trường THCS Vạn Phúc (Hà Nội)
Phòng Giáo dục và Đào tạo ...
Đề thi Học kì 2 - Kết nối tri thức
Năm học ...
Môn: Khoa học tự nhiên 7
Thời gian làm bài: phút
(không kể thời gian phát đề)
Phần 1. Trắc nghiệm
1. Trắc nghiệm 1 lựa chọn đúng
Câu 1: Chỉ ra phát biểu sai.
Ảnh của vật qua gương phẳng
A. là ảnh ảo, kích thước luôn bằng kích thước của vật.
B. là ảnh ảo, kích thước càng lớn khi vật càng gần gương phẳng.
C. là ảnh ảo, đối xứng với vật qua gương phẳng.
D. là ảnh ảo, khoảng cách từ ảnh tới gương phẳng bằng khoảng cách từ vật tới gương phẳng.
Câu 2: Mạt sắt đặt ở chỗ nào trên thanh nam châm thì bị hút mạnh nhất?
A. Ở phần giữa của thanh.
B. Chỉ ở đầu cực Bắc của thanh nam châm.
C. Chỉ ở đầu cực Nam của thanh nam châm.
D. Ở cả hai đầu cực Bắc và cực Nam của thanh nam châm.
Câu 3: Lực từ tác dụng lên kim nam châm đặt tại vị trí nào trên Hình 19.6 là mạnh nhất?
A. Vị trí 1.
B. Vị trí 2.
C. Vị trí 3.
D. Vị trí 4.
Câu 4: Hóa trị là
A. con số biểu thị số nguyên tử của các nguyên tố.
B. con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác.
C. con số biểu thị số nguyên tố tạo thành một chất.
D. con số biểu thị số electron của mỗi nguyên tử các nguyên tố.
Câu 5: Hóa trị của Fe trong hợp chất Fe2O3 là
A. I.
B. II.
C. III.
D. IV.
Câu 6: Tính chất nào sau đây không phải của hợp chất ion?
A. Là chất rắn ở nhiệt độ thường.
B. Thường có nhiệt độ nóng chảy thấp.
C. Khi tan trong nước tạo ra dung dịch dẫn được điện.
D. Thường có nhiệt độ sôi cao.
Câu 7: Cho các giai đoạn sau:
1. Thụ tinh tạo thành hợp tử
2. Hình thành tinh trùng và hình thành trứng
3. Hợp tử phát triển thành cơ thể mới
Trình tự các giai đoạn trong sinh sản hữu tính ở động vật là
A. 1 → 2 → 3.
B. 1 → 3 → 2.
C. 2 → 3 → 1.
D. 2 → 1 → 3.
Câu 8: Trong quá trình nuôi gà, để điều chỉnh quá trình sinh sản của gà làm tăng số lượng trứng. Người ta đã dùng biện pháp nào sau đây?
A. Tăng thời gian chiếu sáng.
B. Giảm thời gian chiếu sáng.
C. Tăng nhiệt độ.
D. Giảm nhiệt độ
Câu 9: Cho các nhận định sau:
(1) Sự thống nhất về cấu trúc và hoạt động sống của cơ thể là những biểu hiện cho thấy cơ thể sinh vật là một thể thống nhất.
(2) Trong cơ thể đa bào, các mô, cơ quan, hệ cơ quan cùng phối hợp thực hiện tất cả các hoạt động sống của cở thể.
(3) Trong cơ thể đơn bào, các tế bào phân hóa thành mô, cơ quan khác nhau và tất cả các hoạt động sống đều được diễn ra trong tế bào.
(4) Hoạt động sống ở cấp độ cơ thể là cơ sở cho hoạt động sống ở cấp độ tế bào.
Số nhận định đúng là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 1.
2. Trắc nghiệm đúng sai
Câu 1: Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai khi nói về nam châm.
a. Nam châm hút được tất cả các vật bằng kim loại.
b. Nam châm nào cũng có 2 cực một cực gọi là cực Bắc, một cực gọi là cực Nam.
c. Hai nam châm cứ để gần nhau là hút nhau.
d. Kim la bàn là một kim nam châm. Đầu kim la bàn chỉ hướng Bắc là đầu cực Nam của kim nam châm.
Câu 2: Công thức hóa học của sulfuric acid là H2SO4. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a. Sulfuric acid được tạo thành từ 3 nguyên tố hóa học là H, S và O.
b. Trong một phân tử sulfuric acid có 2 nguyên tử H, 1 nguyên tử S và 4 nguyên tử O.
c. Khối lượng phân tử của sulfuric acid là 96 amu.
d. Phần trăm khối lượng của S trong hợp chất H2SO4 là 32,65%.
Câu 3: Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?
a. Có 2 hình thức sinh sản là sinh sản vô tính (không có sự kết hợp yếu tố đực và yếu tố cái) và sinh sản hữu tính (có sự kết hợp yếu tố đực và yếu tố cái).
b. Phương pháp nuôi cấy mô tế bào thường được sử dụng để nhânh nhanh vật nuôi mà vẫn giữ nguyên được các đặc tính của cơ thể ban đầu.
c. Hoa là cơ quan sinh sản ở thực vật, có 2 loại hoa: hoa đơn tính (chỉ có nhị hoặc nhuỵ trên một hoa) và hoa lưỡng tính (có cả nhị và nhuỵ trên cũng một hoa).
d. Hình thức sinh sản đẻ con ưu việt hơn hình thức sinh sản đẻ trứng ở điểm phôi thai được bảo vệ và nhận chất dinh dưỡng theo nhu cầu qua nhau thai.
3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
|
Câu 1: Một điểm sáng S đặt ở giữa hai gương phẳng G1 và G2 có mặt phản xạ quay vào nhau và cách nhau 5 cm. Biết S phản xạ một lần và lần lượt trên G1 đến G2. Nếu S cách gương G1 2 cm thì ảnh được tạo ra bởi gương G2 cách gương G2 là bao nhiêu cm? |
|
Câu 2: Phần trăm khối lượng của C trong hợp chất K2CO3 là bao nhiêu %? Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.
Câu 3: Cho các hoạt động sau:
(1) Lấy các chất cần thiết như oxygen, nước và các chất dinh dưỡng.
(2) Cơ thể lớn lên và sinh sản.
(3) Đào thải các chất thải (carbon dioxide, nước tiểu, mồ hôi và các sản phẩm khác).
(4) Phản ứng với kích thích từ môi trường bên ngoài.
Viết liền số thứ tự từ bé đến lớn tương ứng với các hoạt động thể hiện sự tương tác giữa cơ thể với môi trường.
Phần 2. Tự luận
Câu 1: Một người khi tư vấn lắp gương cho một cửa hàng quần áo, đã nói rằng: “Muốn soi được toàn thân cần lắp gương phẳng có chiều cao tối thiểu bằng chiều cao cơ thể”. Người đó nói đúng không? Em hãy giải thích câu trả lời của mình.
Câu 2: Công thức phân tử của khí hydrogen sulfide là (biết lưu huỳnh trong hợp chất này có hóa trị II)?
Câu 3:
a. Quan sát hình dưới đây và trả lời các câu hỏi:
- Các sinh vật này có hình thức sinh sản nào?
- Vì sao các cơ thể con sinh ra giống nhau và giống mẹ.
- Kể tên một số loại rau, củ, quả mà gia đình em thường sử dụng được sản xuất bằng hình thức sinh sản trên.
b. Vì sao ở các vườn trồng cây như nhãn, vải, xoài người ta thường kết hợp với nuôi ong?
Phòng Giáo dục và Đào tạo ...
Đề thi Học kì 2 - Kết nối tri thức
Năm học ...
Môn: Khoa học tự nhiên 7
Thời gian làm bài: 60 phút
(không kể thời gian phát đề)
(Đề số 1)
Phần I. Trắc nghiệm (4 điểm)
Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Câu 1: Trong hệ mạch, máu vận chuyển nhờ
A. sự ma sát với thành động mạch.
B. sự va đẩy của các tế bào máu.
C. sự co bóp của mao mạch.
D. sự co bóp của tim.
Câu 2: Nhu cầu nước của cây thấp nhất trong điều kiện thời tiết nào dưới đây?
A. Nhiệt độ cao và độ ẩm trung bình.
B. Nhiệt độ trung bình và độ ẩm trung bình.
C. Nhiệt độ thấp và độ ẩm thấp.
D. Nhiệt độ trung bình và độ ẩm cao.
Câu 2: Các tác nhân của môi trường tác động tới cơ thể sinh vật được gọi là
A. các nhận biết.
B. các kích thích.
C. các cảm ứng.
D. các phản ứng.
Câu 4: Tập tính học được là
A. loại tập tính sinh ra đã có, đặc trưng cho loài.
B. loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể nhưng mang tính đặc trưng cho loài.
C. loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.
D. loại tập tính sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ nhưng không có tính bền vững.
Câu 5: Hiện tượng cảm ứng nào sau đây được con người ứng dụng để nhận biết sự thay đổi của thời tiết?
A. Tính hướng sáng của côn trùng gây hại.
B. Tính hướng sáng của cá.
C. Độ cao khi bay của chuồn chuồn.
D. Rễ cây tránh xa hóa chất độc hại.
Câu 6: Hiện tượng nào dưới đây là tập tính bẩm sinh ở động vật?
A. Ve sầu kêu vào ngày hè oi ả.
B. Sáo học nói tiếng người.
C. Trâu bò nuôi trở về chuồng khi nghe tiếng kẻng.
D. Khỉ tập đi xe đạp.
Câu 7: Thực vật sinh trưởng nhờ hoạt động của
A. mô dẫn.
B. mô biểu bì.
C. mô phân sinh.
D. mô xốp.
Câu 8: Phát triển bao gồm
A. sinh trưởng và phân chia tế bào.
B. sinh trưởng, phân hóa tế bào, phát sinh hình thái cơ quan và cơ thể.
C. sinh trưởng, phân hóa tế bào, phát sinh đột biến về hình thái cơ thể.
D. phân chia và phân hóa tế bào, phát sinh các đột biến để hình thành cơ quan mới.
Câu 9: Khi trời lạnh, nếu không được bổ sung thêm thức ăn thì sinh trưởng của động vật sẽ giảm do
A. khi trời lạnh, quá trình trao đổi chất của động vật bị ức chế.
B. khi trời lạnh, quá trình chuyển hóa năng lượng của động vật bị ức chế.
C. khi trời lạnh, động vật mất nhiều năng lượng để duy trì nhiệt độ cơ thể.
D. khi trời lạnh, động vật mất nhiều nước để duy trì nhiệt độ cơ thể.
Câu 10: Biện pháp canh tác nào sau đây là ứng dụng ảnh hưởng của độ ẩm trong việc điều khiển sinh trưởng và phát triển của cây trồng?
A. Chiếu sáng nhân tạo trong nhà kính.
B. Trồng xen canh hoặc làm luống.
C. Tưới nước cho cây trồng.
D. Trồng luân phiên các loại cây khác nhau.
Câu 11: Hình thức sinh sản trong đó cơ thể mới được hình thành từ cơ quan rễ, thân, lá của cơ thể mẹ gọi là
A. sinh sản hữu tính.
B. sinh sản phân đôi.
C. sinh sản bào tử.
D. sinh sản sinh dưỡng.
Câu 12: Hoa lưỡng tính là
A. hoa có đài, tràng và nhụy hoa.
B. hoa có đài, tràng và nhị hoa.
C. hoa có nhị và nhụy hoa.
D. hoa có đài và tràng hoa.
Câu 13: Hình thức sinh sản nào dưới đây là hình thức sinh sản hữu tính?
A. Sinh sản trinh sinh ở ong.
B. Phân đôi của trùng roi xanh.
C. Nảy chồi ở thủy tức.
D. Đẻ con ở lớp Thú.
Câu 14: Đâu không phải là ưu điểm của hình thức mang thai và sinh con ở động vật có vú so với hình thức đẻ trứng ở các động vật khác?
A. Được cung cấp chất dinh dưỡng liên tục.
B. Được bảo vệ tốt hơn trước kẻ thù.
C. Có điều kiện nhiệt độ thích hợp hơn.
D. Có thể tạo ra con non mang đặc điểm giống mẹ.
Câu 15: Trong thực tiễn, cây ăn quả lâu năm thường được nhân giống bằng phương pháp chiết cành vì
A. dễ trồng, tốn ít công chăm sóc và cho năng suất quả cao vượt trội.
B. dễ nhân nhanh giống, tốn ít công chăm sóc và cho năng suất quả cao vượt trội.
C. tránh được sâu bệnh gây hại, sớm thu hoạch và biết trước đặc tính của quả.
D. giúp rút ngắn thời gian sinh trưởng, sớm thu hoạch và biết trước đặc tính của quả.
Câu 16: Mục đích thắp đèn vào ban đêm cho cây thanh long nhằm
A. kích thích thanh long ra nhiều hoa và tạo quả trái vụ.
B. kích thích khả năng sinh trưởng của cây thanh long.
C. tăng cường khả năng chống chịu của cây thanh long.
D. kéo dài thời gian sinh sản của cây thanh long.
Phần II. Tự luận (6 điểm)
Bài 1 (2 điểm): Nêu khái niệm sinh trưởng và phát triển. Sinh trưởng và phát triển có mối quan hệ với nhau như thế nào?
Bài 2 (1 điểm): Tại sao chim và cá di cư? Khi di cư, chúng định hướng bằng cách nào?
Bài 3:
a) (2 điểm) Phân biệt các phương pháp nhân giống giâm cành, chiết cành và ghép cành.
b) (1 điểm) Tại sao khi ghép cành phải buộc chặt cành ghép vào gốc ghép?
Lưu trữ: Đề thi Học kì 2 Khoa học tự nhiên 7 (sách khác)
Giáo viên & Phụ huynh quan tâm Đề thi Học kì 2 KHTN 7 bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm mời Xem thử.
Xem thêm Đề thi Khoa học tự nhiên 7 có đáp án hay khác:
Xem thêm đề thi lớp 7 các môn học có đáp án hay khác:
Tài liệu giáo án lớp 7 các môn học chuẩn khác:
TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 7
Bộ giáo án, bài giảng powerpoint, đề thi file word có đáp án 2026 tại https://tailieugiaovien.com.vn/
Hỗ trợ zalo: VietJack Official
Tổng đài hỗ trợ đăng ký: 084 283 45 85
Công cụ giáo viên (2048.VN)
Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free
Tuyển tập Đề thi các môn học lớp 7 có đáp án được các Giáo viên hàng đầu biên soạn bám sát chương trình lớp 7 mới.
- Giáo án lớp 7 (các môn học)
- Giáo án điện tử lớp 7 (các môn học)
- Giáo án Toán 7
- Giáo án Ngữ văn 7
- Giáo án Tiếng Anh 7
- Giáo án Khoa học tự nhiên 7
- Giáo án Lịch Sử 7
- Giáo án Địa Lí 7
- Giáo án GDCD 7
- Giáo án Tin học 7
- Giáo án Công nghệ 7
- Giáo án HĐTN 7
- Giáo án Hoạt động trải nghiệm 7
- Giáo án Vật Lí 7
- Giáo án Sinh học 7
- Giáo án Hóa học 7
- Giáo án Âm nhạc 7
- Đề thi lớp 7 (các môn học)
- Đề thi Ngữ Văn 7 (có đáp án)
- Chuyên đề Tiếng Việt lớp 7
- Đề thi Toán 7 (có đáp án)
- Đề cương ôn tập Toán 7
- Đề thi Tiếng Anh 7 (có đáp án)
- Đề thi Khoa học tự nhiên 7 (có đáp án)
- Đề thi Lịch Sử & Địa Lí 7 (có đáp án)
- Đề thi Địa Lí 7 (có đáp án)
- Đề thi Lịch Sử 7 (có đáp án)
- Đề thi GDCD 7 (có đáp án)
- Đề thi Công nghệ 7 (có đáp án)
- Đề thi Tin học 7 (có đáp án)

