Với soạn bài Thực hành tiếng việt: Lựa chọn từ ngữ trang 61, 62 Tập 2 Ngữ văn 6 Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh lớp 6 trả lời câu hỏi từ đó dễ dàng soạn văn 6.
Soạn bài Thực hành tiếng việt lớp 6 trang 61 Tập 2 - Kết nối tri thức
Quảng cáo
Soạn bài: Thực hành tiếng việt trang 61 - Cô Yến Nhi (Giáo viên VietJack)
* Lựa chọn từ ngữ
Câu 1 (trang 61 sgk Ngữ văn lớp 6 Tập 2)
a. Trong câu “Nhớ các bạn trong lớp tôi ngày trước, mỗi người một vẻ, sinh động biết bao”, không thể dùng từ “kiểu” để thay cho từ “vẻ” được. 2 từ này tuy gần nghĩa nhưng vẫn có những nét khác nhau.
+ Từ “kiểu” thường dùng để nói về hành động của con người (kiểu ăn nói, kiểu đi đứng, kiểu ăn mặc,…) hoặc một dạng riêng của đối tượng (kiểu nhà, kiểu quần áo, kiểu tóc, kiểu bài, …)
+ Từ “vẻ” dùng để chỉ đặc điểm, tính cách của con người (vẻ trầm ngâm, vẻ sôi nổi, vẻ lo lắng,...)
b. Từ “khuất” dùng trong câu phù hợp hơn so với một số từ khác cũng có nghĩa là “chết” như: mất, từ trần, hi sinh. Nhắc đến cái chết của mẹ, người con dùng từ “khuất” thể hiện cách nói giảm, nhằm giấu bớt nỗi đau mất mát.
Quảng cáo
c. Trong Tiếng Việt, “xúc động, cảm xúc, xúc cảm” là những từ gần nghĩa chứ không hoàn toàn đồng nghĩa với nhau.
+ Xúc động: biểu hiện cảm xúc mạnh hơn so với “cảm động” hay “xúc cảm”.
Vì vậy từ “xúc động” là lựa chọn phù hợp nhất.
a. Không thể dùng từ “kiểu” để thay cho từ “vẻ” được.
Từ “vẻ” ở đây chỉ nét riêng, dáng vẻ, tính cách, sự khác biệt riêng của từng người. Cụm “mỗi người một vẻ” gợi sự đa dạng tự nhiên, sinh động và có sắc thái biểu cảm.
Từ “kiểu” thường chỉ loại, dạng, kiểu cách hay phong cách nào đó. Nếu thay vào thành “mỗi người một kiểu” thì nghĩa sẽ thiên về sự phân loại, cách thức, làm giảm đi sắc thái gợi cảm và vẻ đẹp biểu đạt của câu văn.
Vì vậy, từ “vẻ” phù hợp hơn vì vừa đúng nghĩa vừa tạo được cảm xúc và hình ảnh sinh động cho câu văn.
b. Từ “khuất” được dùng phù hợp hơn các từ mất, từ trần, hi sinh.
Vì:
“Khuất” là cách nói giảm nhẹ, trang trọng và giàu tình cảm khi nói về người đã qua đời. Từ này gợi nỗi tiếc thương, nhớ nhung sâu lắng của người con đối với mẹ.
“Mất” tuy cùng nghĩa nhưng sắc thái trung tính hơn, ít biểu cảm hơn.
“Từ trần” thường dùng trong hoàn cảnh trang trọng, mang tính hành chính hoặc dùng cho người lớn tuổi, có địa vị xã hội.
“Hi sinh” chỉ cái chết vì lí tưởng, nhiệm vụ, chiến đấu,… nên không phù hợp với ngữ cảnh này.
→ Vì vậy, dùng từ “khuất” giúp câu văn trở nên nhẹ nhàng, giàu cảm xúc và thể hiện sự kính yêu đối với mẹ.
c. Từ “xúc động” được chọn hợp lí hơn các từ cảm động hay xúc cảm. Vì:
“Xúc động” diễn tả trạng thái tình cảm rung động mạnh trong lòng trước một điều có ý nghĩa sâu sắc. Từ này phù hợp với nỗi nhớ mẹ da diết của nhân vật.
“Cảm động” thường dùng để nói về cảm xúc trước hành động, việc làm tốt đẹp của người khác; sắc thái hẹp hơn.
“Xúc cảm” là từ mang tính khái quát, thiên về khái niệm tâm lí, ít gợi cảm xúc cụ thể.
→ Do đó, từ “xúc động” vừa đúng nghĩa vừa biểu đạt được tình cảm chân thành, sâu sắc của người con đối với mẹ.
Câu 2 (trang 62 sgk Ngữ văn lớp 6 Tập 2)
Quảng cáo
a. phản ứng
Vì “Phản ứng” là thái độ, cách hành động trước một tác động hay tình huống nào đó, phù hợp với ngữ cảnh.
b. hoàn hảo
“Hoàn hảo” nghĩa là tốt đẹp, đầy đủ đến mức không có khuyết điểm, phù hợp với ý nghĩa câu.
c. quan sát
“Quan sát” là nhìn kĩ để nhận biết tình hình xung quanh, phù hợp trong hoàn cảnh tham gia giao thông.
d. nỗ lực
“Nỗ lực” nghĩa là cố gắng hết sức để đạt mục tiêu, phù hợp với nội dung câu.
a. Bị cười, không phải mọi người đều phản ứng giống nhau.
“Phản ứng” là thái độ, cách hành động trước một tác động hay tình huống nào đó, phù hợp với ngữ cảnh.
“Phản xạ” là đáp ứng tự nhiên của cơ thể.
“Phản đối” là chống lại ý kiến hay hành động nào đó.
“Phản bác” là bác bỏ lí lẽ, quan điểm.
→ Chọn phản ứng là phù hợp nhất.
b. Trên đời, không ai hoàn hảo cả.
“Hoàn hảo” nghĩa là tốt đẹp, đầy đủ đến mức không có khuyết điểm, phù hợp với ý nghĩa câu.
“Hoàn tất” là làm xong công việc.
“Hoàn toàn” là trọn vẹn, toàn bộ.
“Hoàn chỉnh” là đầy đủ các bộ phận cần thiết.
→ Chọn hoàn hảo.
c. Đi đường phải luôn luôn quan sát để tránh xảy ra tai nạn.
“Quan sát” là nhìn kĩ để nhận biết tình hình xung quanh, phù hợp trong hoàn cảnh tham gia giao thông.
“Nhìn ngó”, “ngó nghiêng”, “dòm ngó” đều mang sắc thái khẩu ngữ, thiếu nghiêm túc hoặc không phù hợp ngữ cảnh.
→ Chọn quan sát.
d. Ngoài nỗ lực của bản thân, tôi còn được bạn bè, thầy cô thường xuyên động viên, khích lệ.
“Nỗ lực” nghĩa là cố gắng hết sức để đạt mục tiêu, phù hợp với nội dung câu.
“Sức lực” chỉ sức khỏe, sức mạnh cơ thể.
“Tiềm lực” chỉ khả năng, nguồn lực tiềm tàng.
→ Chọn nỗ lực là chính xác nhất.
* Lựa chọn cấu trúc câu
Câu 3 (trang 62 sgk Ngữ văn lớp 6 Tập 2)
a. Cụm từ “giờ đây khi hồi tưởng lại” là trạng ngữ thông báo về thời gian xảy ra sự việc.
- Nếu bỏ trạng ngữ, câu chỉ còn lại thành phần nòng cốt (gồm chủ thể và hành động của chủ thể), không nói rõ, hành động đó xảy ra vào lúc nào.
b.
Quảng cáo
- Câu “Cậu đã đứng lên và trả lời câu hỏi” cho biết hành động đứng lên phải diễn ra trước khi trả lời câu hỏi.
- Nếu viết lại thành: “Cậu đã trả lời câu hỏi và đứng lên” thì các hành động không theo trật tự hợp lí như từng xảy ra trong thực tế.
c.
- Câu văn miêu tả 2 hành động diễn ra theo thứ tự trước sau: “tiến lên phía trước” rồi mới có thể “bắt tay thầy giáo”, vì thầy ở phía trên bục giảng, J cùng các bạn ngồi ở bàn học sinh, phía dưới.
- Nấu đổi cấu trúc: “Đến cuối tiết học, cậu bắt tay thầy giáo như một lời cảm ơn thầm lặng và tiến lên phía trước” thì hóa ra thầy và trò vốn đã đứng sẵn bên nhau, dễ dàng bắt tay nhau, vậy còn “tiến lên phía trước” để làm gì?
a. Cụm từ “giờ đây khi hồi tưởng lại” là thành phần trạng ngữ chỉ thời gian và hoàn cảnh của sự việc được nói tới. Nó cho biết lời nhận xét được đưa ra ở thời điểm hiện tại, khi người kể nhớ lại chuyện cũ.
- Thành phần này giúp câu văn có sắc thái hồi tưởng, tạo sự liên kết giữa quá khứ và hiện tại.
- Nếu bỏ cụm từ đó, câu trở thành: “Tôi đoán bạn có thể nói rằng bài tập là một kỉ niệm khó quên.”
→ Khi ấy:
Cấu trúc câu ngắn gọn hơn.
Ý nghĩa hồi tưởng, sắc thái cảm xúc và mốc thời gian hiện tại không còn rõ nữa; câu văn trở nên khái quát, ít gợi cảm xúc hơn.
b. Không phù hợp.
Vì:
- Câu gốc diễn tả đúng trình tự hành động: đứng lên trước rồi mới trả lời câu hỏi.
- Câu biến đổi lại thể hiện trình tự ngược: trả lời xong rồi mới đứng lên, không hợp lí với thực tế giao tiếp trong lớp học.
→ Việc thay đổi trật tự các hành động đã làm thay đổi nghĩa của câu.
c. Không thể thay thế vì:
- Ở câu gốc, các hành động diễn ra theo trình tự hợp lí: Cậu tiến lên phía trước, rồi mới bắt tay thầy giáo.
- Ở câu biến đổi, trình tự hành động bị đảo ngược: bắt tay trước, rồi mới tiến lên phía trước.
Điều này không phù hợp với logic thực tế và làm nội dung câu trở nên thiếu tự nhiên.
→ Trật tự các hành động trong câu có ý nghĩa quan trọng, không thể thay đổi tùy ý.
Câu 4 (trang 62 sgk Ngữ văn lớp 6 Tập 2)
a.
- Câu gốc: có 2 vế, vế đầu nêu băn khoăn về một điều chưa rõ, vế sau đưa ra một dự đoán nhằm giải thích cho điều chưa rõ ở trên.
- Nếu đổi cấu trúc thành câu thay đổi thì lời giải thích lại xuất hiện trước điều băn khoăn. Đặt câu thay đổi cấu trúc vào văn bản sẽ thấy không hợp lí.
b.
- Quan sát câu gốc và câu thay đổi có thể thấy sự khác biệt về nghĩa: hai vế “điều quá nghiêm trọng” và “căn bệnh hết cách chữa” được đặt trong quan hệ tăng tiến. Đã là quan hệ tăng tiến thì vế sau phải diễn đạt tính chất ở mức cao hơn vế trước. Câu thay đổi cấu trúc đã đảo ngược tương quan này, vì đó là điều không ổn.
- Câu gốc: “Tôi không rõ tại sao cậu lại làm thế; có lẽ cậu thực sự có điều gì đó muốn nhắn nhủ với chúng tôi.”
→ Câu này nhấn mạnh trước hết vào sự băn khoăn, chưa hiểu nguyên nhân của người nói; sau đó mới đưa ra suy đoán rằng cậu muốn nhắn nhủ điều gì đó.
- Câu thay đổi: “Có lẽ cậu thực sự có điều gì đó muốn nhắn nhủ với chúng tôi; tôi không rõ tại sao cậu lại làm thế.”
→ Câu này lại nhấn mạnh trước vào suy đoán, cảm nhận của người nói; phần băn khoăn được đặt sau nên sắc thái ý nghĩa thay đổi.
=> Như vậy, việc thay đổi trật tự các vế câu làm thay đổi trọng tâm biểu đạt và sắc thái cảm xúc của câu.
b.
- Câu gốc: “Tuy nhiên, đây không phải là điều quá nghiêm trọng, và càng không phải là ‘căn bệnh’ hết cách chữa.”
→ Câu này có ý nghĩa tăng tiến: Trước hết khẳng định vấn đề không quá nghiêm trọng,
Sau đó nhấn mạnh mạnh hơn rằng nó không phải là tình trạng vô phương cứu chữa. Cách diễn đạt tự nhiên, hợp lí.
- Câu thay đổi: “Tuy nhiên, đây không phải là ‘căn bệnh’ hết cách chữa và càng không phải là điều quá nghiêm trọng.”
→ Trật tự tăng tiến bị đảo ngược, làm cho quan hệ logic và mức độ nhấn mạnh không còn phù hợp: “không phải căn bệnh hết cách chữa” vốn là mức độ nặng hơn, còn “không quá nghiêm trọng” là mức độ nhẹ hơn. Đặt “càng không” trước ý nhẹ hơn khiến câu thiếu tự nhiên và giảm hiệu quả biểu đạt.
=> Vì vậy, câu gốc chặt chẽ và hợp lí hơn về logic cũng như sắc thái biểu cảm.
Xem thêm các bài Thực hành tiếng Việt lớp 6 Kết nối tri thức hay khác:
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:
Loạt bài soạn văn lớp 6 hay nhất dựa trên đề bài và hình ảnh của sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6 Tập 1, Tập 2 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống (NXB Giáo dục). Bản quyền soạn văn lớp 6 thuộc VietJack, nghiêm cấm mọi hành vi sao chép mà chưa được xin phép.
Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.