Critical value là gì

Bài viết Critical value là gì hay nhất, chi tiết gồm các phần ý nghĩa (có ví dụ minh họa), các cấu trúc thường gặp và bài tập áp dụng có đáp án. Mời các bạn đón đọc:

Critical value là gì

Quảng cáo

1. Ý nghĩa của “critical value”

Critical value /ˈkrɪt.ɪ.kəl ˈvæl.juː/ là một thuật ngữ được sử dụng trong lĩnh vực thống kê, có nghĩa là “giá trị tới hạn”. Đây là giá trị ngưỡng trên phân phối của thống kê kiểm định, được sử dụng trong kiểm định giả thuyết để xác định liệu có đủ bằng chứng thống kê nhằm bác bỏ giả thuyết không (null hypothesis) hay không.

Ví dụ 1: The calculated test statistic was greater than the critical value, so we rejected the null hypothesis.

(Giá trị kiểm định tính toán được lớn hơn giá trị tới hạn, vì vậy chúng tôi đã bác bỏ giả thuyết không.)

Ví dụ 2: You must compare the test statistic with the critical value at the 0.05 significance level.

(Bạn phải so sánh giá trị thống kê kiểm định với giá trị tới hạn ở mức ý nghĩa 0,05.)

Ví dụ 3: The critical value defines the boundary between the rejection region and the non-rejection region.

(Giá trị tới hạn xác định ranh giới giữa vùng bác bỏ và vùng không bác bỏ.)

Ví dụ 4: Researchers determine the critical value based on the selected significance level and the appropriate statistical distribution.

Quảng cáo

(Các nhà nghiên cứu xác định giá trị tới hạn dựa trên mức ý nghĩa đã chọn và phân phối thống kê phù hợp.)

2. Các cấu trúc thường gặp với “critical value”

a. determine/find the critical value: xác định/tìm giá trị tới hạn

Ví dụ 1: It is essential to determine the correct critical value to avoid errors in hypothesis testing.

(Việc xác định đúng giá trị tới hạn là rất quan trọng để tránh sai sót trong kiểm định giả thuyết.)

Ví dụ 2: You can find the critical value using a standard statistical table.

(Bạn có thể tìm giá trị tới hạn bằng cách sử dụng bảng thống kê chuẩn.)

b. exceed/surpass the critical value: vượt qua giá trị tới hạn

Ví dụ 1: When the test statistic exceeds the critical value, the null hypothesis is rejected.

(Khi giá trị kiểm định vượt qua giá trị tới hạn, giả thuyết không bị bác bỏ.)

Ví dụ 2: The observed chi-square statistic surpassed the critical value.

(Giá trị thống kê chi-square quan sát được đã vượt quá giá trị tới hạn.)

Quảng cáo

3. Bài tập áp dụng Critical value

Dịch các câu sau sang tiếng Việt:

1. The result did not reach the critical value.

2. How do we calculate the critical value?

3. The critical value depends on the significance level, the chosen distribution, and the degrees of freedom.

4. If the statistic is below the critical value, we fail to reject the null hypothesis.

5. She needs to identify the critical value for the t-distribution.

Đáp án gợi ý:

1. Kết quả đã không đạt đến giá trị tới hạn.

2. Làm thế nào để chúng ta tính toán giá trị tới hạn?

3. Giá trị tới hạn phụ thuộc vào mức ý nghĩa, phân phối được chọn và bậc tự do.

4. Nếu giá trị kiểm định thấp hơn giá trị tới hạn, chúng ta không bác bỏ giả thuyết không.

5. Cô ấy cần xác định giá trị tới hạn cho phân phối t.

Quảng cáo

Xem thêm các cụm từ Tiếng Anh được nhiều người quan tâm, hay khác:


Đề thi, giáo án các lớp các môn học