Lý thuyết Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo Học kì 1 (hay, chi tiết)

Với tóm tắt Lý thuyết Toán lớp 3 Học kì 1 Chân trời sáng tạo gồm đầy đủ lý thuyết, bài tập minh họa có lời giải sẽ giúp học sinh lớp 3 nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt môn Toán lớp 3.

Lý thuyết Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo Học kì 1 (hay, chi tiết)

(199k) Xem Khóa học Toán lớp 3 CTST

Quảng cáo

Lý thuyết Chương 1: Ôn tập và bổ sung

Lý thuyết Chương 2: Phép nhân, phép chia trong phạm vi 1000

Lý thuyết Ôn tập học kỳ 1

(199k) Xem Khóa học Toán lớp 3 CTST

Cộng nhẩm, trừ nhẩm lớp 3 (Lý thuyết + Các dạng bài tập)

1. Cộng nhẩm

- Các số tròn trăm, tròn chục khi cộng thì chỉ cần nhẩm tính với các số hàng trăm, hàng chục và giữa nguyên các chữ số 0 ở các hàng còn lại

Ví dụ: 100 + 300 = ?

1 trăm + 3 trăm = 4 trăm

Vậy 100 + 300 = 400

- Với các số không tròn chục

* Cộng số có hai chữ số với số có 1 chữ số:

+ Tách số có hai chữ số thành hàng chục cộng với hàng đơn vị

+ Thực hiện phép tính cộng chữ số hàng đơn vị với số có 1 chữ số

+ Tính kết quả

Ví dụ: Tính nhẩm 34 + 5

+ Bước 1: Số 34 gồm 3 chục và 4 đơn vị nên ta có: 34 = 30 + 4

+ Bước 2: Thực hiện tính toán

 34 + 5 = 30 + 4 + 5 = 30 + 9 = 39

Ví dụ 2:  21 + 8 = 20 + 1 + 8 = 20 + 9 = 29

           72 + 8 = 70 + 2 + 8 = 70 + 10 = 80

* Cộng hai hay nhiều số có hai chữ số (trong đó có 1 số tròn chục)

+ Tách số có hai chữ số thành tổng chục cộng đơn vị

+ Thực hiện phép tính cộng giữa các số tròn chục với nhau

+ Tính kết quả

Ví dụ 1: Tính 50 + 36

+ Bước 1: Phân tích thành tổng chục cộng đơn vị

36 = 30 + 6

+ Bước 2: Thực hiện tính toán

50 + 36 = 50 + 30 + 6 = 80 + 6 = 86

(5 chục + 3 chục = 8 chục → 50 + 30 = 80)

Ví dụ 2: 80 + 15 = 80 + 10 + 5 = 90 + 5 = 95

           43 + 30 = 40 + 3 + 30 = 70 + 3 = 73

2. Trừ nhẩm

- Các số tròn trăm, tròn chục khi trừ thì chỉ cần nhẩm tính với các số hàng trăm, hàng chục và giữa nguyên các chữ số 0 ở các hàng còn lại

Ví dụ: 800 – 100 = ?

8 trăm – 1 trăm = 7 trăm

800 – 100 = 700

- Với các số không tròn chục

* Trừ số có hai chữ số với số có 1 chữ số:

+ Tách số có hai chữ số thành hàng chục cộng với hàng đơn vị

+ Thực hiện phép tính trừ giữa chữ số hàng đơn vị với số có 1 chữ số

+ Tính kết quả

Ví dụ: Tính nhẩm 58 - 4

+ Bước 1: Số 58 gồm 5 chục và 8 đơn vị nên ta có: 58 = 50 + 8

+ Bước 2: Thực hiện tính toán

8 – 4 = 4

58 – 4 = 50 + 8 – 4 = 50 + 4 = 54

Ví dụ 2:  69 – 6 = 60 + 9 – 6 = 60 + 3 = 63

           18 – 5 = 10 + 8 – 5 = 10 + 3 = 13

* Từ hai hay nhiều số có hai chữ số (số trừ là số tròn chục)

+ Tách số có hai chữ số thành tổng chục cộng đơn vị

+ Thực hiện phép tính trừ giữa các số tròn chục với nhau

+ Tính kết quả

Ví dụ 1: Tính 86 – 20

+ Bước 1: Phân tích thành tổng chục cộng đơn vị

86 = 80 + 6

+ Bước 2: Thực hiện tính toán

80 – 20 = 60

(8 chục - 2 chục =  6 chục à 80 – 20 = 60)

86 – 20 = 80 + 6 – 20 = 60 + 6 = 66

Ví dụ 2: 37 – 10 = 30 + 7 – 10 = 20 + 7 = 27

           56 – 30 = 50 + 6 – 30 = 20 + 6 = 26

          840 – 40 = 800 + 40 – 40 = 800 + 0 = 800

................................

................................

................................

(199k) Xem Khóa học Toán lớp 3 CTST

Xem thêm đề thi lớp 3 các môn học có đáp án hay khác:

Tài liệu giáo án lớp 3 các môn học chuẩn khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 3 hay khác:

Loạt bài Giải bài tập Toán lớp 3 của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo (NXB Giáo dục).


Giải bài tập lớp 3 Chân trời sáng tạo khác