200+ Trắc nghiệm Pháp luật về chủ thể kinh doanh (có đáp án)
Tổng hợp trên 200 câu hỏi trắc nghiệm Pháp luật về chủ thể kinh doanh có đáp án với các câu hỏi đa dạng, phong phú từ nhiều nguồn giúp sinh viên ôn trắc nghiệm Pháp luật về chủ thể kinh doanh đạt kết quả cao.
200+ Trắc nghiệm Pháp luật về chủ thể kinh doanh (có đáp án)
Câu 1. Những khẳng định sau đây có đúng trong mọi trường hợp không? Tại sao?
Mọi thương nhân đều là doanh nghiệp.
A. Đúng.
B. Sai (khoản 1 Điều 6 Luật Thương mại).
Câu 2. Những khẳng định sau đây có đúng trong mọi trường hợp không? Tại sao?
Mọi doanh nghiệp đều là thương nhân.
A. Đúng (khoản 1 Điều 6 Luật Thương mại).
B. Sai.
Câu 3. Những khẳng định sau đây có đúng trong mọi trường hợp không? Tại sao?
Mọi chủ thể kinh doanh đều phải đăng ký kinh doanh trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh.
A. Đúng.
B. Sai, vì có chủ thể kinh doanh không phải đăng ký (Nghị định số 39/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007).
Câu 4. Những khẳng định sau đây có đúng trong mọi trường hợp không? Tại sao?
Thành viên của công ty hợp danh phải là cá nhân.
A. Đúng.
B. Sai, vì chỉ thành viên hợp danh phải là cá nhân; thành viên góp vốn có thể là cá nhân hoặc tổ chức (điểm b, c khoản 1 Điều 130 Luật Doanh nghiệp).
Câu 5. Những khẳng định sau đây có đúng trong mọi trường hợp không? Tại sao?
Hội đồng thành viên của công ty hợp danh chỉ bao gồm các thành viên hợp danh.
A. Đúng.
B. Sai (khoản 1 Điều 135 Luật Doanh nghiệp).
Câu 6. Những khẳng định sau đây có đúng trong mọi trường hợp không? Tại sao?
Công ty hợp danh chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty cho đến hết giá trị tài sản của công ty.
A. Đúng, vì công ty hợp danh là một pháp nhân (khoản 2 Điều 130 Luật Doanh nghiệp).
B. Sai.
Câu 7. Những khẳng định sau đây có đúng trong mọi trường hợp không? Tại sao?
Thành viên công ty hợp danh chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.
A. Đúng.
B. Sai, vì thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn, còn thành viên góp vốn chịu trách nhiệm hữu hạn (điểm b, c khoản 1 Điều 130 Luật Doanh nghiệp).
Câu 8. Những khẳng định sau đây có đúng trong mọi trường hợp không? Tại sao?
Tất cả các thành viên của công ty hợp danh đều có quyền nhân danh công ty ký kết các hợp đồng với các đối tác khác.
A. Đúng.
B. Sai (khoản 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp).
Câu 9. Những khẳng định sau đây có đúng trong mọi trường hợp không? Tại sao?
Các thành viên hợp danh có quyền thảo luận và biểu quyết các vấn đề quản lý của công ty theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp vào công ty.
A. Đúng nếu Điều lệ công ty quy định.
B. Sai nếu Điều lệ công ty không quy định (điểm a khoản 1 Điều 134 Luật Doanh nghiệp).
Câu 10. Những khẳng định sau đây có đúng trong mọi trường hợp không? Tại sao?
Các thành viên hợp danh có thể thỏa thuận gánh chịu rủi ro và hưởng lợi nhuận theo nguyên tắc ngang nhau, không phân biệt người góp vốn nhiều hay góp vốn ít.
A. Đúng nếu Điều lệ công ty quy định.
B. Sai nếu Điều lệ công ty không quy định (điểm e khoản 1 Điều 134 Luật Doanh nghiệp).
Câu 11. Những khẳng định sau đây có đúng trong mọi trường hợp không? Tại sao?
Tổ chức không thể trở thành thành viên của công ty hợp danh.
A. Đúng.
B. Sai, vì tổ chức có thể trở thành thành viên góp vốn (điểm c khoản 1 Điều 130 Luật Doanh nghiệp).
Câu 12. Những khẳng định sau đây có đúng trong mọi trường hợp không? Tại sao?
Công ty hợp danh phải có ít nhất 2 thành viên, trong đó có 1 thành viên hợp danh và 1 thành viên góp vốn.
A. Đúng.
B. Sai (điểm a khoản 1 Điều 130 Luật Doanh nghiệp).
Câu 13. Những khẳng định sau đây có đúng trong mọi trường hợp không? Tại sao?
Công ty hợp danh là một pháp nhân, do đó người đại diện theo pháp luật của công ty là Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc (Tổng giám đốc).
A. Đúng.
B. Sai (khoản 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp).
Câu 14. Những khẳng định sau đây có đúng trong mọi trường hợp không? Tại sao?
Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một hộ gia đình làm chủ và chịu sự điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp năm 2005.
A. Đúng.
B. Sai (Điều 49 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP).
Câu 15. Những khẳng định sau đây có đúng trong mọi trường hợp không? Tại sao?
Thành viên góp vốn có thể thảo luận và biểu quyết mọi vấn đề quản lý, điều hành công ty hợp danh.
A. Đúng.
B. Sai (khoản 2 Điều 140 Luật Doanh nghiệp).
Câu 16. Những khẳng định sau đây có đúng trong mọi trường hợp không? Tại sao?
Tại thời điểm thành lập công ty cổ phần, các cổ đông sáng lập phải đăng ký mua hết cổ phần phổ thông được quyền chào bán của công ty.
A. Đúng.
B. Sai (khoản 1 Điều 84 Luật Doanh nghiệp).
Câu 17. Những khẳng định sau đây có đúng trong mọi trường hợp không? Tại sao?
Cán bộ, công chức không thể trở thành cổ đông của công ty cổ phần, thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, thành viên của công ty hợp danh.
A. Đúng.
B. Sai (khoản 4 Điều 13 Luật Doanh nghiệp).
Câu 18. Những khẳng định sau đây có đúng trong mọi trường hợp không? Tại sao?
Tất cả các cổ đông của công ty cổ phần đều có quyền và nghĩa vụ ngang nhau.
A. Đúng.
B. Sai, vì cổ đông phổ thông, cổ đông ưu đãi biểu quyết, cổ đông ưu đãi cổ tức và cổ đông ưu đãi hoàn lại có những quyền và nghĩa vụ khác nhau (Điều 79, 80, 81, 82, 83 Luật Doanh nghiệp).
Câu 19. Những khẳng định sau đây có đúng trong mọi trường hợp không? Tại sao?
Tất cả các cổ đông của công ty cổ phần đều có quyền họp và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông.
A. Đúng.
B. Sai (Điều 78 và Điều 96 Luật Doanh nghiệp).
Câu 20. Những khẳng định sau đây có đúng trong mọi trường hợp không? Tại sao?
Vốn của công ty cổ phần được chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần.
A. Đúng.
B. Sai (khoản 1 Điều 77 Luật Doanh nghiệp).
Câu 21. Những khẳng định sau đây có đúng trong mọi trường hợp không? Tại sao?
Công ty cổ phần có nhiều cổ đông có thể tổ chức Đại hội đại biểu cổ đông.
A. Đúng.
B. Sai (khoản 1 Điều 79 Luật Doanh nghiệp).
Câu 22. Những khẳng định sau đây có đúng trong mọi trường hợp không? Tại sao?
Thành viên Hội đồng quản trị phải là cổ đông của công ty cổ phần.
A. Đúng.
B. Sai (khoản 4 Điều 109 Luật Doanh nghiệp).
Câu 23. Những khẳng định sau đây có đúng trong mọi trường hợp không? Tại sao?
Công ty cổ phần chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty cho đến hết tài sản của công ty.
A. Đúng, vì công ty cổ phần là một pháp nhân (khoản 2 Điều 77 Luật Doanh nghiệp).
B. Sai.
Câu 24. Những khẳng định sau đây có đúng trong mọi trường hợp không? Tại sao?
Công ty cổ phần chỉ cần phát hành cổ phần ưu đãi.
A. Đúng.
B. Sai (khoản 1, 2 Điều 78 Luật Doanh nghiệp).
Câu 25. Những khẳng định sau đây có đúng trong mọi trường hợp không? Tại sao?
Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn phải là đối tượng không bị cấm thành lập doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật Doanh nghiệp.
A. Đúng.
B. Sai (khoản 4 Điều 13 Luật Doanh nghiệp).
Câu 26. Những khẳng định sau đây có đúng trong mọi trường hợp không? Tại sao?
Giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên phải là người góp vốn vào công ty đó.
A. Đúng.
B. Sai (khoản 1 Điều 57 Luật Doanh nghiệp).
Câu 27. Những khẳng định sau đây có đúng trong mọi trường hợp không? Tại sao?
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi tiếp nhận thành viên mới luôn làm thay đổi vốn điều lệ của công ty.
A. Đúng.
B. Sai, vì khi thành viên công ty chuyển nhượng phần vốn góp cho người khác thì không làm thay đổi vốn điều lệ của công ty.
Câu 28. Những khẳng định sau đây có đúng trong mọi trường hợp không? Tại sao?
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
A. Đúng.
B. Sai (khoản 1 Điều 63 Luật Doanh nghiệp).
Câu 29. Những khẳng định sau đây có đúng trong mọi trường hợp không? Tại sao?
Trong mọi trường hợp, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty.
A. Đúng.
B. Sai (Điều 46, Điều 95 và khoản 1 Điều 137 Luật Doanh nghiệp).
Câu 30. Những khẳng định sau đây có đúng trong mọi trường hợp không? Tại sao?
Chủ doanh nghiệp tư nhân không thể đồng thời là thành viên hợp danh của công ty hợp danh.
A. Đúng.
B. Sai (khoản 1 Điều 133 Luật Doanh nghiệp).
................................
................................
................................
Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm các môn học Đại học có đáp án hay khác:
Trắc nghiệm Giải quyết các yêu cầu, tranh chấp về hôn nhân và gia đình
Trắc nghiệm Pháp luật thanh tra, khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng
TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 12
Bộ giáo án, bài giảng powerpoint, đề thi file word có đáp án 2026 tại https://tailieugiaovien.com.vn/
Hỗ trợ zalo: VietJack Official
Tổng đài hỗ trợ đăng ký: 084 283 45 85
Công cụ giáo viên (2048.VN)
Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free
- Soạn văn 12 (hay nhất)
- Soạn văn 12 (ngắn nhất)
- Giải sgk Toán 12
- Giải Tiếng Anh 12 Global Success
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 12 Friends Global
- Giải sgk Vật Lí 12
- Giải sgk Hóa học 12
- Giải sgk Sinh học 12
- Giải sgk Lịch Sử 12
- Giải sgk Địa Lí 12
- Giải sgk Giáo dục KTPL 12
- Giải sgk Tin học 12
- Giải sgk Công nghệ 12
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 12
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 12
- Giải sgk Âm nhạc 12
- Giải sgk Mĩ thuật 12

