50+ Đề thi Tiếng Việt lớp 4 Học kì 1 năm 2026 (có đáp án)

Trọn bộ 50 Đề thi Tiếng Việt lớp 4 Học kì 1 sách mới có đáp án và ma trận sẽ giúp bạn ôn tập và đạt điểm cao trong các bài thi Cuối học kì 1 Tiếng Việt lớp 4.

50+ Đề thi Tiếng Việt lớp 4 Học kì 1 năm 2026 (có đáp án)

Giáo viên & Phụ huynh quan tâm Đề thi Học kì 1 Tiếng Việt lớp 4 bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm mời Xem thử.

Quảng cáo

Đề thi Học kì 1 Tiếng Việt lớp 4 (cả nước)

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Trường Tiểu học .....

Đề thi Học kì 1 Tiếng Việt lớp 4

(Bộ sách: Kết nối tri thức)

Thời gian làm bài: .... phút

(Đề 1)

A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng: (2 điểm)

- GV cho học sinh đọc văn bản bài “Vẽ màu” (trang 77) Tiếng Việt 4 Tập 1 - (Kết nối tri thức)

- Dựa vào nội dung bài đọc, HS trả lời câu hỏi: Theo em, bạn nhỏ muốn nói gì qua hai dòng thơ “Em tô thêm màu trắng/ Trên tóc mẹ sương rơi...”?

II. Đọc thầm và làm bài tập: (8 điểm)

Đọc đoạn văn sau:

CÂY BÀNG KHÔNG RỤNG LÁ

Phố tôi có một cây bàng. Ai đã trồng cây bàng ấy, tôi không rõ. Chỉ biết rằng bây giờ cây đã to lắm rồi. Đến mùa quả chín, một mùi thơm ngòn ngọt, lờ lợ toả ra, lên mãi tận gác ba, gác tư.

Khi tôi đã biết suy nghĩ, tôi mới nhận ra được một điều rất lạ: Cây bàng trồng ở phố tôi không rụng lá.

Tôi đem chuyện đó hỏi bố. Bố tôi hơi nhíu lông mày, từ từ đứng dậy:

– Nào, con ra đây.

Hai bố con cùng đứng ở ngoài hành lang, nhìn xuống đường phố. Cây bàng như ngủ yên dưới bầu trời thoang thoảng ánh trăng non...

– Lúc này là tám giờ, con ạ...

Bố tôi nói tiếp:

– Con có thể thức đến mười rưỡi được không?

– Được ạ.

Bố bảo tôi cứ đi ngủ, đến giờ bố sẽ gọi. Mặc dù thấy lạ nhưng cơn buồn ngủ kéo đến khiến tôi ngủ quên mất.

Bố gọi tôi dậy cùng bố đi xuống gác khi trời vừa mưa xong. Xuống tới mặt đường, tôi đứng sững lại. Trước mặt tôi, những chiếc lá bàng nằm la liệt trên đường phố như những cái quạt mo lung linh ánh điện. Thật là lạ, lá rơi nhiều thế này mà đến sáng mai, tuyệt không còn một cái! Xa xa... đâu tận cuối phố, tôi nghe thấy tiếng chổi tre khua loạt xoạt. Từ nãy, bố tôi chỉ đứng yên. Tôi ngước nhìn, dò hỏi. Bố tôi nói khẽ:

– Con có nghe thấy gì không?

– Có ạ. Tiếng chổi tre.

– Đó, những chiếc lá sẽ đi theo cái chổi tre ấy đấy...

Cùng lúc, tôi nhìn thấy hai bác công nhân mặc áo khoác xanh, miệng đeo khẩu trang trắng, đang vừa đi vừa quét đường phố và cúi nhặt những chiếc lá rơi bỏ vào thùng rác có bánh xe...

Tôi vụt hiểu tất cả: Vì sao cây bàng không rụng lá.

Theo Phong Thu

30 Đề thi Học kì 1 Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức (có đáp án, cấu trúc mới)

Câu 1. Bạn nhỏ nhận ra điều gì rất lạ ở phố nhà mình? (0,5 điểm)

A. Phố có một cây bàng rất to.

B. Cây bàng ở phố không rụng lá.

C. Cây bàng to có rất nhiều quả chín.

D. Mùi bàng chín tỏa lên tận gác ba, gác tư.

Câu 2. Bố đã giải đáp cho bạn nhỏ bằng cách nào? (0,5 điểm)

A. Bảo bạn nhỏ quan sát cây bàng thật kĩ khi trời vừa mưa xong.

B. Dặn bạn nhỏ thức đến mười giờ rưỡi để xem cây bàng trên phố.

C. Đánh thức bạn nhỏ dậy và dẫn bạn nhỏ đi ra phố sau mười giờ đêm.

D. Chỉ cho bạn nhỏ cách quan sát cây bàng và đường phố sau cơn mưa.

Câu 3. Theo em, câu chuyện nói về điều gì? (0,5 điểm)

A. Vẻ đẹp của cây bàng vào mùa rụng lá.

B. Vẻ đẹp của đường phố sau những cơn mưa.

C. Vẻ đẹp của những người công nhân môi trường.

D. Vẻ đẹp của âm thanh tiếng chổi tre.

Câu 4. Qua câu chuyện, em rút ra được bài học gì? (0,5 điểm)

A. Hàng ngày hãy thức đến mười giờ rưỡi để thấy những chiếc lá bàng được quét sạch trên hè phố.

B. Có những loài cây rụng lá và có những loài cây không rụng lá.

C. Hãy biết trân trọng sức lao động của các bác công nhân môi trường đã vất vả sớm hôm giữ sạch đường phố.

D. Hãy biết quan sát vấn đề nhiều phía.

Câu 5. Em hãy nói 1 – 2 câu thể hiện tình cảm của mình đối với các bác công nhân môi trường (1 điểm)

...................................................................................................................

...................................................................................................................

Câu 6. Em hãy tìm động từ trong đoạn thơ sau: (1 điểm)

Sao cháu không về với bà

Chào mào…. hót vườn na mỗi chiều.

Sốt ruột, bà nghe chim kêu

Tiếng chim rơi với rất nhiều hạt na

Hết hà, cháu vẫn … xa

Chào mào vẫn hót. Mùa na … tàn

...................................................................................................................

...................................................................................................................

Câu 7. Em hãy tìm các danh từ trong câu sau: (1 điểm)

Chích bông năng nhặt sâu, bắt mối phá mùa màng và cây cối.

Tô Hoài

...................................................................................................................

...................................................................................................................

Câu 8. Em hãy tìm những sự vật được nhân hóa trong khổ thơ dưới đây: (1 điểm)

Chị mây vừa kéo đến

Trăng sao trốn cả rồi

Đất nóng lòng chờ đợi

Xuống đi nào, mưa ơi!

Đỗ Thanh Xuân

...................................................................................................................

...................................................................................................................

...................................................................................................................

Câu 9. Em hãy cho biết tác dụng của dấu gạch ngang trong các câu sau: (1 điểm)

Con cá sấu này màu da xám ngoét như da cây bần, gai lưng mọc chừng ba đốt ngón tay, trông dễ sợ. Cái đuôi dài – bộ phận khỏe nhất của con vật kinh khủng dùng để tấn công – đã bị trói xếp vào bên mạng sườn.

...................................................................................................................

...................................................................................................................

Câu 10. Đặt câu: (1 điểm)

a) Đặt câu có chứa danh từ riêng chỉ tên người.

...................................................................................................................

...................................................................................................................

b) Đặt câu có chứa danh từ riêng chỉ tên địa phương.

...................................................................................................................

...................................................................................................................

c) Đặt câu có chứa danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên.

...................................................................................................................

...................................................................................................................

B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

Đề bài: Dựa vào câu chuyện “Cây khế”, em hãy viết đoạn văn tưởng tượng cho cái kết mới của câu chuyện.

30 Đề thi Học kì 1 Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức (có đáp án, cấu trúc mới)

30 Đề thi Học kì 1 Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức (có đáp án, cấu trúc mới)

30 Đề thi Học kì 1 Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức (có đáp án, cấu trúc mới)

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Trường Tiểu học .....

Đề thi Học kì 1 Tiếng Việt lớp 4

(Bộ sách: Kết nối tri thức)

Thời gian làm bài: .... phút

A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)

- GV cho học sinh đọc văn bản bài “Vẽ màu” (trang 77) Tiếng Việt 4 Tập 1 - (Kết nối tri thức)

- Dựa vào nội dung bài đọc, HS trả lời câu hỏi: Theo em, bạn nhỏ muốn nói gì qua hai dòng thơ “Em tô thêm màu trắng/ Trên tóc mẹ sương rơi...”?

II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)

Đọc đoạn văn sau:

CÂY BÀNG KHÔNG RỤNG LÁ

Phố tôi có một cây bàng. Ai đã trồng cây bàng ấy, tôi không rõ. Chỉ biết rằng bây giờ cây đã to lắm rồi. Đến mùa quả chín, một mùi thơm ngòn ngọt, lờ lợ toả ra, lên mãi tận gác ba, gác tư.

Khi tôi đã biết suy nghĩ, tôi mới nhận ra được một điều rất lạ: Cây bàng trồng ở phố tôi không rụng lá.

Tôi đem chuyện đó hỏi bố. Bố tôi hơi nhíu lông mày, từ từ đứng dậy:

– Nào, con ra đây.

Hai bố con cùng đứng ở ngoài hành lang, nhìn xuống đường phố. Cây bàng như ngủ yên dưới bầu trời thoang thoảng ánh trăng non...

– Lúc này là tám giờ, con ạ...

Bố tôi nói tiếp:

– Con có thể thức đến mười rưỡi được không?

– Được ạ.

Bố bảo tôi cứ đi ngủ, đến giờ bố sẽ gọi. Mặc dù thấy lạ nhưng cơn buồn ngủ kéo đến khiến tôi ngủ quên mất.

Bố gọi tôi dậy cùng bố đi xuống gác khi trời vừa mưa xong. Xuống tới mặt đường, tôi đứng sững lại. Trước mặt tôi, những chiếc lá bàng nằm la liệt trên đường phố như những cái quạt mo lung linh ánh điện. Thật là lạ, lá rơi nhiều thế này mà đến sáng mai, tuyệt không còn một cái! Xa xa... đâu tận cuối phố, tôi nghe thấy tiếng chổi tre khua loạt xoạt. Từ nãy, bố tôi chỉ đứng yên. Tôi ngước nhìn, dò hỏi. Bố tôi nói khẽ:

– Con có nghe thấy gì không?

– Có ạ. Tiếng chổi tre.

– Đó, những chiếc lá sẽ đi theo cái chổi tre ấy đấy...

Cùng lúc, tôi nhìn thấy hai bác công nhân mặc áo khoác xanh, miệng đeo khẩu trang trắng, đang vừa đi vừa quét đường phố và cúi nhặt những chiếc lá rơi bỏ vào thùng rác có bánh xe...

Tôi vụt hiểu tất cả: Vì sao cây bàng không rụng lá.

Theo Phong Thu

10 Đề thi Học kì 1 Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức (có đáp án, cấu trúc mới)

Câu 1. Bạn nhỏ nhận ra điều gì rất lạ ở phố nhà mình? (0,5 điểm)

A. Phố có một cây bàng rất to.

B. Cây bàng ở phố không rụng lá.

C. Cây bàng to có rất nhiều quả chín.

D. Mùi bàng chín tỏa lên tận gác ba, gác tư.

Câu 2. Bố đã giải đáp cho bạn nhỏ bằng cách nào? (0,5 điểm)

A. Bảo bạn nhỏ quan sát cây bàng thật kĩ khi trời vừa mưa xong.

B. Dặn bạn nhỏ thức đến mười giờ rưỡi để xem cây bàng trên phố.

C. Đánh thức bạn nhỏ dậy và dẫn bạn nhỏ đi ra phố sau mười giờ đêm.

D. Chỉ cho bạn nhỏ cách quan sát cây bàng và đường phố sau cơn mưa.

Câu 3. Theo em, câu chuyện nói về điều gì? (0,5 điểm)

A. Vẻ đẹp của cây bàng vào mùa rụng lá.

B. Vẻ đẹp của đường phố sau những cơn mưa.

C. Vẻ đẹp của những người công nhân môi trường.

D. Vẻ đẹp của âm thanh tiếng chổi tre.

Câu 4. Em hãy tìm các danh từ trong câu sau: (1 điểm)

Chích bông năng nhặt sâu, bắt mối phá mùa màng và cây cối.

Tô Hoài

................................................................................................ ................................................................................................

Câu 5. Em hãy tìm những sự vật được nhân hóa trong khổ thơ dưới đây: (1 điểm)

Chị mây vừa kéo đến

Trăng sao trốn cả rồi

Đất nóng lòng chờ đợi

Xuống đi nào, mưa ơi!

Đỗ Thanh Xuân

................................................................................................ ................................................................................................ ................................................................................................

Câu 6. Em hãy cho biết tác dụng của dấu gạch ngang trong các câu sau: (1 điểm)

Con cá sấu này màu da xám ngoét như da cây bần, gai lưng mọc chừng ba đốt ngón tay, trông dễ sợ. Cái đuôi dài – bộ phận khỏe nhất của con vật kinh khủng dùng để tấn công – đã bị trói xếp vào bên mạng sườn.

................................................................................................ ................................................................................................

Câu 7. Đặt câu: (1,5 điểm)

a) Đặt câu có chứa danh từ riêng chỉ tên người.

................................................................................................ ................................................................................................

b) Đặt câu có chứa danh từ riêng chỉ tên địa phương.

................................................................................................ ................................................................................................

c) Đặt câu có chứa danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên.

................................................................................................ ................................................................................................

B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

1. Nghe – viết (4 điểm)

TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN

(Trích)

Trống đồng Đông Sơn đa dạng không chỉ về hình dáng, kích thước mà cả về phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn. Giữa mặt trống bao giờ cũng có hình ngôi sao nhiều cánh toả ra xung quanh. Tiếp đến là những hình tròn đồng tâm, hình vũ công nhảy múa, chèo thuyền, hình chim bay, hươu nai có gạc,...

Theo Nguyễn Văn Huyên

2. Tập làm văn (6 điểm)

Dựa vào câu chuyện “Cây khế”, em hãy viết đoạn văn tưởng tượng cho cái kết mới của câu chuyện.




Lưu trữ: Đề thi Học kì 1 Tiếng Việt lớp 4 (sách khác)

Giáo viên & Phụ huynh quan tâm Đề thi Học kì 1 Tiếng Việt lớp 4 bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm mời Xem thử.

Xem thêm Đề thi Tiếng Việt lớp 4 có lời giải hay khác:

Xem thêm đề thi lớp 4 các môn học có đáp án hay khác:

Tài liệu giáo án lớp 4 các môn học chuẩn khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Đề thi lớp 4 các môn học có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk các môn học lớp 4.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Đề thi, giáo án lớp 4 các môn học