50+ Đề thi Tiếng Việt lớp 4 Giữa kì 1 năm 2026 (có đáp án)

Trọn bộ 50 Đề thi Tiếng Việt lớp 4 Giữa kì 1 sách mới có đáp án và ma trận sẽ giúp bạn ôn tập và đạt điểm cao trong các bài thi Giữa học kì 1 Tiếng Việt lớp 4.

50+ Đề thi Tiếng Việt lớp 4 Giữa kì 1 năm 2026 (có đáp án)

Giáo viên & Phụ huynh quan tâm Đề thi Giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 4 bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm mời Xem thử.

Quảng cáo

Đề thi Tiếng Việt lớp 4 Giữa kì 1 (Giáo viên VietJack)

Đề thi Giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 4 (cả nước)

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Trường Tiểu học .....

Đề thi Giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 4

(Bộ sách: Kết nối tri thức)

Thời gian làm bài: .... phút

A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng: (2 điểm)

- GV cho học sinh đọc đoạn văn bản “Nhà phát minh 6 tuổi” (Trang 51, 52 – SGK Tiếng Việt 4 tập 1 - Kết nối tri thức). Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 – 5 phút/ HS.

-  Dựa vào nội dung bài đọc, HS trả lời câu hỏi: Câu nói của người cha: “Đây sẽ là giáo sư đời thứ bảy của gia tộc tôi!” thể hiện điều gì?

II. Đọc thầm và làm bài tập: (8 điểm)

TÌNH BẠN

Thỏ và Sóc rủ nhau vào rừng hái quả. Mùa thu, hương rừng thơm phức hương quả chín. Ở trên một cây cao chót vót, Thỏ reo lên sung sướng:

- Ôi chùm quả chín vàng mọng kìa, ngon quá !

Thấy chùm quả vắt vẻo cao tít, Sóc vội vàng ngăn bạn:

- Cậu đừng lấy, nguy hiểm lắm.

Nhưng Thỏ đã men ra. Nó cố với. Trượt chân, Thỏ ngã nhào. Sóc nhanh nhẹn túm được áo Thỏ còn tay kia kịp với được một cành cây nhỏ nên cả hai bị treo lơ lửng trên không chứ không bị rơi xuống khe núi đầy đá nhọn. Cái cành cây cong gập hẳn lại.

Sóc vẫn cố sức giữ chặt áo Thỏ. Tiếng răng rắc trên cành cây càng kêu to hơn.

- Cậu bỏ tớ ra đi kẻo cậu cũng bị rơi theo đấy.

Thỏ nói với Sóc rồi khóc òa.

- Tớ không bỏ cậu đâu.

Sóc cương quyết.

Bác Voi cao lớn đang làm việc gần đấy nghe tiếng kêu cứu chạy tới. Bác vươn mình đưa chiếc vòi dài đỡ được cả hai xuống an toàn. Bác âu yếm khen :

- Các cháu có một tình bạn thật đẹp.

30 Đề thi Giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức (có đáp án, cấu trúc mới)

Câu 1. Thỏ và Sóc rủ nhau vào rừng làm gì? (0,5 điểm)

A. Rủ nhau vào rừng hái hoa.

B. Rủ nhau vào rừng hái quả.

C. Rủ nhau vào rừng tìm bạn.

Câu 2. Khi Thỏ bị trượt chân ngã, Sóc đã làm gì? (0,5 điểm)

A. Vội vàng ngăn Thỏ.

B. Túm lấy áo Thỏ và cương quyết không bỏ rơi bạn.

C. Cùng với Thỏ túm lấy cành cây.

Câu 3. Khi Thỏ bị ngã nhào, Thỏ nói với Sóc câu gì? Hãy ghi lại câu nói đó. (0,5 điểm)

...................................................................................................................

...................................................................................................................

Câu 4. Việc làm của Sóc nói lên điều gì? (0,5 điểm)

A. Sóc là người bạn rất khỏe.

B. Sóc là người bạn chăm chỉ.

C. Sóc là người sẵn sàng quên bản thân mình để cứu bạn.

Câu 5. Tìm các danh từ chung và danh từ riêng trong đoạn văn dưới đây: (1 điểm)

Kim Đồng là người anh hùng nhỏ tuổi của Việt Nam. Anh tên thật là Nông Văn Dèn (có nơi viết là Nông Văn Dền), quê ở thôn Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng. Trong lúc làm nhiệm vụ giao liên cho bộ đội ta, anh đã anh dũng hi sinh. Khi đó, anh vừa tròn 14 tuổi.

...................................................................................................................

...................................................................................................................

Câu 6. Xác định danh từ (DT), động từ (ĐT) dưới từ gạch chân trong câu sau: (1 điểm)

Thanh ngẩn ngơ nhìn vòm đa bên kia đường đang nảy lộc.

...................................................................................................................

Câu 7. Tìm 5 danh từ chung theo mỗi yêu cầu sau: (1 điểm)

a) Trong mỗi từ đều có tiếng sông.

...................................................................................................................

b) Trong mỗi từ đều có tiếng mưa.

...................................................................................................................

Câu 8. Em hãy tìm các động từ, danh từ có trong đoạn văn sau rồi điền vào bảng: (1 điểm)

Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ. Những ngọn cỏ gãy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua. Đôi cánh tôi, trước kia ngắn hủn hoẳn bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi. Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã. Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn.

Danh từ

Động từ

......................................................

.........................................................

Câu 9. Đặt một câu nói về một người bạn của em, trong đó có sử dụng 1 danh từ và 1 động từ. (1 điểm)

...................................................................................................................

Câu 10. Nối từ ngữ ở cột A với nghĩa của từ ở cột B sao cho phù hợp. (1 điểm)

Từ ngữ

 

Nghĩa của từ

Võ sĩ

Người có sức mạnh và chí khí mạnh mẽ, chiến đấu cho một sự nghiệp cao cả.

Tráng sĩ

Người lập công trạng lớn đối với đất nước.

Dũng sĩ

Người lính, người chiến đấu trong một đội ngũ.

Chiến sĩ

Người sống bằng nghề võ.

Hiệp sĩ

Người có sức mạnh, dũng cảm đương đầu với khó khăn, nguy hiểm.

Anh hùng

Người có sức mạnh và lòng hào hiệp, sẵn sàng làm việc nghĩa.

B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

Đề bài: Em hãy viết một bài văn thuật lại hoạt động ở địa phương em mà em có dịp tham gia và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em về hoạt động đó.

30 Đề thi Giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức (có đáp án, cấu trúc mới)

30 Đề thi Giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức (có đáp án, cấu trúc mới)

30 Đề thi Giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức (có đáp án, cấu trúc mới)

30 Đề thi Giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức (có đáp án, cấu trúc mới)

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Trường Tiểu học .....

Đề thi Giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 4

(Bộ sách: Kết nối tri thức)

Thời gian làm bài: .... phút

A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)

- GV cho học sinh đọc văn bản bài “Điều kì diệu” (trang 8) Tiếng Việt 4 Tập 1 - (Kết nối tri thức)

- Dựa vào nội dung bài đọc, HS trả lời câu hỏi: Theo em, bài thơ muốn nói đến điều kì diệu gì? Điều kì diệu đó thể hiện như thế nào trong lớp của em?

II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)

Đọc đoạn văn sau:

CÂY SỒI VÀ CÂY SẬY

Trong khu rừng nọ có một cây sồi cao lớn sừng sững đứng ngay bên bờ một dòng sông. Hằng ngày, nó khinh khỉnh nhìn đám sậy bé nhỏ, yếu ớt, thấp chùn dưới chân mình.

Một hôm, trời bỗng nổi trận cuồng phong dữ dội. Cây sồi bị bão thổi bật gốc, đổ xuống sông. Nó bị cuốn theo dòng nước đỏ ngầu phù sa. Thấy những cây sậy vẫn tươi xanh hiên ngang đứng trên bờ, mặc cho gió mưa đảo điên. Quá đỗi ngạc nhiên, cây sồi bèn cất tiếng hỏi:

– Anh sậy ơi, sao anh nhỏ bé, yếu ớt thế kia mà không bị bão thổi đổ? Còn tôi to lớn thế này lại bị bật cả gốc, bị cuốn trôi theo dòng nước?

Cây sậy trả lời:

– Tuy anh cao lớn nhưng đứng một mình. Tôi tuy nhỏ bé, yếu ớt nhưng luôn luôn có bạn bè đứng bên cạnh tôi. Chúng tôi dựa vào nhau để chống lại gió bão, nên gió bão dù mạnh tới đâu cũng chẳng thể thổi đổ được chúng tôi.

Nghe vậy, cây sồi ngậm ngùi, xấu hổ. Nó không còn dám coi thường cây sậy bé nhỏ yếu ớt nữa.

Theo Truyện ngụ ngôn nước ngoài

10 Đề thi Giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức (có đáp án, cấu trúc mới)

Câu 1. Tại sao cây sồi xem thường cây sậy? (0,5 điểm)

A. Vì sồi thấy mình vĩ đại.

B. Vì sồi cậy mình cao to còn sậy nhỏ bé, yếu ớt.

C. Vì sồi trên bờ còn sậy dưới nước.

D. Vì sồi thấy mình quan trọng hơn sậy.

Câu 2. Vì sao đám sậy yếu ớt có thể đứng vững trước cơn bão? (0,5 điểm)

A. Vì rễ của cây sậy cắm sâu vào lòng đất nên rất khó bị bật gốc.

B. Vì cây sậy ở dưới thấp nên gió không thổi qua.

C. Vì cây sậy dựa vào nhau nên không bị đổ.

D. Vì cây sồi đã che cho đám sậy.

Câu 3. Qua câu chuyện, em rút ra được bài học gì? (0,5 điểm)

A. Không nên coi thường cây sậy.

B. Không nên coi thường cây sồi.

C. Không nên sống gần bờ sông.

D. Không nên coi thường người khác.

Câu 4. Xếp các từ được gạch chân trong đoạn văn sau vào chỗ trống thích hợp: (1 điểm)

Nến thấy mình càng lúc càng ngắn lại. Đến khi chỉ còn một nửa, nến giật mình: “Chết mất, ta mà cứ cháy mãi thế này thì chẳng bao lâu sẽ tàn mất thôi. Tại sao ta phải thiệt thòi như vậy?

Danh từ

Động từ

 

 

 

 

Câu 5. Em hãy tìm câu chủ đề của đoạn văn sau: (1 điểm)

Hương vị sầu riêng hết sức đặc biệt, mùi thơm đậm, bay rất xa, lâu tan trong không khí. Còn hàng chục mét mới tới nơi để sầu riêng, hương đã ngào ngạt xông vào cánh mũi. Sầu riêng thơm mùi của mít chín quyện với hương bưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt cái vị của mật ong già hạn.

................................................................................................ ................................................................................................ ................................................................................................

Câu 6. Tìm 4 danh từ chung và 4 danh từ riêng trong đoạn văn sau: (1 điểm)

Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên gọi là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu. Mị Nương được vua cha yêu thương hết mực. Nhà vua muốn kén cho nàng một người chồng thật xứng đáng.

Một hôm có hai chàng trai đến cầu hôn. Một người ở vùng núi Tản Viên có tài lạ: vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn bãi, vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng dãy núi. Nhân dân trong vùng gọi chàng là Sơn Tinh. Một người ở mãi tận miền biển, tài năng cũng không kém: gọi gió, gió đến; hô mưa, mưa về. Chàng này tên gọi là Thủy Tinh. Một người là chúa của vùng non cao, một người là chúa của vùng nước thẳm, cả hai đều xứng đáng làm rể Vua Hùng. Vua Hùng băn khoăn không biết nhận lời ai, từ chối ai.

(Theo “Sơn Tinh, Thủy Tinh”)

Danh từ riêng

Danh từ chung

 

 

 

 

Câu 7. Đặt câu: (1,5 điểm)

a) Đặt câu có chứa danh từ riêng chỉ tên người.

................................................................................................ ................................................................................................

b) Đặt câu có chứa danh từ riêng chỉ tên địa phương.

................................................................................................ ................................................................................................

c) Đặt câu có chứa danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên.

................................................................................................ ................................................................................................

B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

1. Nghe – viết (4 điểm)

GIEO NGÀY MỚI

(Trích)

Sáng sớm dắt trâu ra đồng

Cha mong kịp ngày gieo hạt

Mẹ bắc gầu tát bên sông
Đợi gặt mùa vàng ấm áp.

 

Từng nét phấn trên bục giảng

Gieo thành bao ước mơ xanh

Chồi non mỗi ngày vươn lớn

Cô gieo hoa trái ngọt lành.

Ngọc Hà

2. Tập làm văn (6 điểm)

Em hãy viết bài văn ngắn kể lại một câu chuyện cổ tích mà em yêu thích.




Lưu trữ: Đề thi Giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 4 (sách khác)

Giáo viên & Phụ huynh quan tâm Đề thi Giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 4 bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm mời Xem thử.

Xem thêm Đề thi Tiếng Việt lớp 4 có lời giải hay khác:

Xem thêm đề thi lớp 4 các môn học có đáp án hay khác:

Tài liệu giáo án lớp 4 các môn học chuẩn khác:

Loạt bài Đề thi lớp 4 các môn học có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk các môn học lớp 4.


Đề thi, giáo án lớp 4 các môn học