Giáo án Lịch Sử 10 Kết nối tri thức Bài 10: Văn minh Đại Việt

Giáo án Lịch Sử 10 Kết nối tri thức Bài 10: Văn minh Đại Việt

Xem thử

Chỉ từ 300k mua trọn bộ Kế hoạch bài dạy (KHBD) hay Giáo án Sử 10 Kết nối tri thức năng lực số bản word chuẩn kiến thức, trình bày đẹp mắt, dễ dàng chỉnh sửa:

Quảng cáo

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:

- Giải thích được khái niệm, phân tích được cơ sở hình thành, ý nghĩa của nền văn minh Đại Việt.

- Nêu được quá trình phát triển của văn minh Đại Việt trên trục thời gian và một số thành tựu cơ bản của nền văn minh Đại Việt.

2. Năng lực

2.1. Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học thông qua việc tự lực thực hiện các nhiệm vụ được giao trên lớp và ở nhà.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động thảo luận nhóm hoặc cặp đôi trong các nhiệm vụ học tập.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động học tập.

2.2. Năng lực đặc thù:

- Tìm hiểu lịch sử: Khai thác, sưu tầm và sử dụng được tư liệu, hình ảnh, lược đồ, trục thời gian để tìm hiểu về cơ sở hình thành, quá trình phát triển và những thành tựu cơ bản của văn minh Đại Việt.

Quảng cáo

- Nhận thức và tư duy lịch sử: Giải thích được khái niệm văn minh Đại Việt; phân tích được các cơ sở hình thành và ý nghĩa của nền văn minh Đại Việt; xác định, trình bày được quá trình phát triển của văn minh Đại Việt trên trục thời gian; nêu được một số thành tựu cơ bản của nền văn minh Đại Việt.

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học để nhận xét về vai trò, giá trị và ý nghĩa của văn minh Đại Việt trong tiến trình lịch sử dân tộc; bước đầu liên hệ với việc bảo tồn và phát huy các giá trị của văn minh Đại Việt trong xã hội hiện nay.

2.3. Năng lực số:

- 2.1.NC1a: Thích nghi được với nhiều công nghệ số để có sự tương tác phù hợp nhất (phần mềm trắc nghiệm).

- 6.2.NC1a: Sử dụng hiệu quả các hệ thống AI để khám phá kiến thức và giải quyết các vấn đề trong học tập (Sử dụng Chatbot AI để phân tích nguyên nhân, so sánh lịch sử).

- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số (Tìm kiếm tư liệu hiện vật tại các bảo tàng số).

- 3.1.NC1a: Thay đổi được nội dung bằng các định dạng phù hợp nhất (Thiết kế Infographic/Poster số về danh nhân/thành tựu).

Quảng cáo

- 3.3.NC1a: Thực hiện đúng quy tắc trích dẫn nguồn (ghi rõ tên tác giả, nguồn ảnh) khi sử dụng tư liệu trong bài làm.

3. Phẩm chất

- Tự hào và trân trọng về những giá trị của nền văn minh Đại Việt, bồi đắp lòng yêu nước.

- Có trách nhiệm giữ gìn, phát huy giá trị và quảng bá văn minh Đại Việt.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- Giáo án (kế hoạch dạy học): dựa vào nội dung của chương trình môn học, SGK để chuẩn bị theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của HS.

- Thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định của Bộ GD&ĐT; một số tranh ảnh, hiện vật lịch sử hoặc một số tư liệu lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học do GV sưu tầm.

- Máy tính, máy chiếu hoặc smart tivi có kết nối Internet,…

2. Đối với học sinh

- SGK.

- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu và sự hướng dẫn của GV.

Quảng cáo

- Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu có) để tham gia hoạt động số.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a) Mục tiêu: Kết nối những điều HS đã biết với những điều HS chưa biết, tạo tâm thế hứng khởi, kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu nội dung bài học mới.

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân tham gia trò chơi “Giải câu đố” để tìm ra một số từ khóa quan trọng liên quan đến kiến thức bài học.

c) Sản phẩm dự kiến: Câu trả lời của HS

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân tham gia trò chơi “Giải câu đố” để tìm ra một số từ khóa quan trọng liên quan đến kiến thức bài học.

- GV phổ biến luật chơi:

+ Dựa vào dữ kiện trong câu đố để đưa ra câu trả lời về các danh nhân trong lịch sử Việt Nam thời phong kiến.

+ Trả lời đúng => được 1 điểm cộng; Trả lời sai => nhường cơ hội cho bạn khác.

đây

- Gợi ý bộ câu đố:

Câu đố

Đáp án

“Tuổi già nhưng sức chẳng già/ Vung gươm Bắc tiến, quân nhà Tống tan/ Xuôi Nam, Chiêm quốc kinh hoàng/ Thơ thần một áng, lời vàng còn ghi” (Là ai?)

Lý Thường Kiệt

“Vua nào giã đất Kinh Kì/ Lui về Yên Tử lập chùa giảng kinh?” (Là ai?)

Trần Nhân Tông

“Muốn cho nước mạnh dân giàu/ Tâu vua xin chém bảy đầu mọt dân/ Mũ cao áo rộng không cần/ Lui về ẩn chốn lâm sơn một mình?” (Là ai?)

Chu Văn An

“Vốn quê Lưu Xá - Đường Hào/ Danh y văn võ tài cao song toàn/ Hết lòng trị bệnh cứu dân/ “Y tông tâm lĩnh” chuyên cần soạn biên/ Làm thuốc giỏi hơn tu tiên/ Công danh chối bỏ đức hiền nêu gương” (Là ai?)

Lê Hữu Trác

“Ai người được nhắc đến nhiều/ Đại Thành toán pháp - giúp bao nhiêu người?” (Là ai?)

Lương Thế Vinh

“Đại Việt sử kí toàn thư/ Mở đầu từ thuở cha con Vua Hùng/ Bao nhiêu sự kiện riêng - chung/ Tác giải nào viết xin cùng kể tên?” (Là ai?)

Ngô Sĩ Liên

“Ai người lập Hội Tao Đàn/ Giữ vai chủ soái, mở mang nước nhà?” (Là ai?)

Lê Thánh Tông

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS suy nghĩ để trả lời.

Bước 3. Báo cáo, thảo luận:

- GV mời 2 - 3 HS lần lượt đưa ra câu trả lời.

- Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có).

Bước 4: Kết luận, đánh giá

- GV nhận xét phần trình bày của HS.

- GV dẫn dắt vào bài học mới:

- GV giới thiệu tiến trình và các đơn vị kiến thức sẽ tìm hiểu trong bài học.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và cơ sở hình thành văn minh Đại Việt

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Giải thích được khái niệm văn minh Đại Việt.

- Trình bày được cơ sở hình thành văn minh Đại Việt.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 1 và thực hiện nhiệm vụ học tập.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm và cơ sở hình thành văn minh Đại Việt.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, đọc thông tin mục 1a SGK tr.73 và trả lời câu hỏi:

+ Trình bày về khái niệm văn minh Đại Việt.

+ Lấy ví dụ cụ thể để làm rõ khái niệm văn minh Đại Việt.

Gợi ý:

+ Những sáng tạo về vật chất và tinh thần của cư dân Đại Việt.

+ Mốc thời gian mở đầu và kết thúc của nền văn minh, gắn với các triều đại cụ thể.

- GV hướng dẫn HS đọc mục Em có biết SGK tr.73 để hiểu rõ hơn vì sao văn minh Đại Việt giai đoạn này có tên gọi chung là văn minh Đại Việt.

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ (4 - 6 HS/nhóm).

- GV yêu cầu các nhóm đọc thông tin mục 1b SGK tr.73, 74 và thực hiện nhiệm vụ:

+ Văn minh Đại Việt hình thành trên cơ sở nào?

+ Cơ sở nào là quan trọng nhất? Vì sao?

- GV tiếp tục yêu cầu các nhóm:

+ Lấy ví dụ chứng minh về các giá trị cội nguồn của các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam (HS được học ở bài trước).

+ Lấy ví dụ về quá trình sinh sống, lao động và thích ứng với điều kiện tự nhiên.

+ Lấy ví dụ về quá trình đấu tranh giành độc lập và bảo tồn văn hóa dân tộc trong hàng nghìn năm Bắc thuộc.

+ Lấy ví dụ về kết quả của quá trình tiếp thu có chọn lọc nhiều thành tựu của các nền văn minh thế giới (văn minh Ấn Độ, Trung Hoa, Chăm-pa và phương Tây).

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- HS thảo luận theo cặp, sau đó thảo luận theo nhóm, đọc thông tin để thực hiện nhiệm vụ học tập.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3. Báo cáo, thảo luận:

- GV mời đại diện HS trình bày về khái niệm và cơ sở hình thành văn minh Đại Việt.

- GV mời đại diện HS lấy ví dụ chứng minh về cơ sở hình thành văn minh Đại Việt.

- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung (nếu có).

Bước 4. Kết luận, đánh giá:

- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV kết luận: Gọi là văn minh Đại Việt tức là gắn liền với quốc hiệu Đại Việt từ thời Lý đến trước thời Nguyễn. Tuy nhiên, về mốc mở đầu của văn minh Đại Việt thì phải bắt đầu từ đầu kỉ nguyên độc lập (tức là từ thời Ngô - Đinh - Tiền Lê) và kết thúc năm 1858 (thời nhà Nguyễn, trước khi bị thực dân Pháp xâm lược).

- GV chuyển sang nội dung mới.

1. Khái niệm và cơ sở hình thành

a. Khái niệm

Văn minh Đại Việt là những sáng tạo văn hóa vật chất và tinh thần đạt trình độ cao trong kỉ nguyên độc lập của đất nước (từ sau thời kì Bắc thuộc đến trước khi bị thực dân Pháp đô hộ).

b. Cơ sở hình thành

- Cội nguồn từ nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc, được bảo tồn hơn 1 000 năm chống Bắc thuộc.

- Phát triển rực rỡ trong bối cảnh đất nước phát triển mạnh từ thế kỉ X đến giữa thế kỉ XIX.

- Trải qua các triều đại (Ngô, Đinh, Tiền Lê,...).

- Nhân dân kiên cường đấu tranh chống giặc ngoại xâm, cải tạo tự nhiên.

- Tiếp thu có chọn lọc những thành tựu tiến bộ của các nền văn minh bên ngoài (Ấn Độ, Trung Hoa,...) về tư tưởng, chính trị, giáo dục,...).

................................

................................

................................

Trên đây tóm tắt một số nội dung miễn phí trong bộ Kế hoạch bài dạy (KHBD) hay Giáo án Lịch Sử 10 Kết nối tri thức năng lực số mới nhất, để mua tài liệu đầy đủ, Thầy/Cô vui lòng xem thử:

Xem thử

Xem thêm các bài soạn Giáo án Lịch Sử lớp 10 Kết nối tri thức hay, chuẩn khác:


Đề thi, giáo án lớp 10 các môn học