Top 68 Đề kiểm tra, đề thi Địa Lí 10 chọn lọc, có đáp án



Để học tốt Địa Lí lớp 10, phần dưới đây liệt kê Top 68 Đề kiểm tra Địa Lí 10 chọn lọc, có đáp án, cực sát đề chính thức. Bộ đề kiểm tra được biên soạn thành 2 bản: theo phân phối chương trình và theo chương giúp học sinh và Thầy Cô có nhiều tài liệu tham khảo hơn. Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp bạn ôn tập & đạt điểm cao trong các bài thi, bài kiểm tra môn Địa Lí lớp 10.

Mục lục Đề kiểm tra Địa Lí 10

Quảng cáo
Cài đặt app vietjack

Đề kiểm tra Địa Lí 10 theo PPCT

Top 34 Đề kiểm tra Địa Lí 10 Học kì 1 có đáp án

Top 4 Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 10 Học kì 1 có đáp án (Lần 1)

Top 4 Đề thi Địa Lí 10 Giữa học kì 1 có đáp án

Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 10 Học kì 1 có đáp án (Lần 2)

Top 4 Đề thi Học kì 1 Địa Lí 10 có đáp án

Quảng cáo

Top 34 Đề kiểm tra Địa Lí 10 Học kì 2 có đáp án

Top 4 Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 10 Học kì 2 có đáp án (Lần 1)

Top 4 Đề thi Địa Lí 10 Giữa học kì 2 có đáp án

Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 10 Học kì 2 có đáp án (Lần 2)

Quảng cáo

Đề kiểm tra Học kì 2 Địa Lí 10

Đề kiểm tra Địa Lí 10 theo chương

Đề kiểm tra Địa Lí 10 Chương 1: Bản đồ

Đề kiểm tra Địa Lí 10 Chương 2: Vũ trụ - hệ quả chuyển động của trái đất

Đề kiểm tra Địa Lí 10 Chương 3: Cấu trúc của Trái Đất - Các quyển của lớp vỏ Trái Đất

Đề kiểm tra Địa Lí 10 Chương 4: Một số quy luật của lớp vỏ địa lý

Đề kiểm tra Địa Lí 10 Chương 5: Địa lý dân cư

Đề kiểm tra Địa Lí 10 Chương 6: Cơ cấu nền kinh tế

Đề kiểm tra Địa Lí 10 Chương 7: Địa lý nông nghiệp

Đề kiểm tra Địa Lí 10 Chương 8: Địa lý công nghiệp

Đề kiểm tra Địa Lí 10 Chương 9: Địa lý dịch vụ

Đề kiểm tra Địa Lí 10 Chương 10: Môi trường và sự phát triển bền vững

Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 10 Học kì 1

    Thời gian làm bài: 15 phút

Câu 1:Theo vĩ độ, lượng mưa phân bố không đều, những vùng mưa ít là:

A. Xích đạo     B. Chí tuyến     C. Ôn đới    D. Cận cực

Câu 2:Hiện tượng lũ ống, lũ quét thường xảy ra ở:

A. Trung du     B. Miền núi     C. Đồng bằng     D. Ven biển

Câu 3:Các hồ có nguồn gốc hình thành từ miệng núi lửa thường có đặc điểm:

A. Hình tròn và thường rất sâu        B. Hình bán nguyệt và thường khá sâu

C. Hình tròn và khá nông        D. Hình móng ngựa và sâu

Câu 4:Địa hình dốc thì rất dễ:

A. Xói mòn     B. Bồi tụ     C. Lắng đọng     D. Xâm thực

Câu 5:Các hoạt động của con người không có tác động xấu đến tính chất đất là:

A. Đốt rừng làm nương rẫy

B. Bón quá nhiều các hoá chất vào đất

C. Canh tác quá nhiều vụ trong một năm

D. Luân canh, xen canh các loại cây trồng (đậu tương với ngô)

Câu 6:Điểm giống nhau về biểu hiện rõ nhất của quy luật đai cao và quy luật địa ô là:

A. Sự phân bố các vành đai đất        B. Sự phân bố các kiểu thảm thực vật

C. Sự phân bố các vành khí hậu        D. Sự phân bố của dòng chảy sông ngòi

Câu 7:Sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên về cảnh quan địa lý theo

A. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh        B. Quy luật địa đới

C. Quy luật địa ô        D. Quy luật đai cao

Câu 8:Xác định cơ cấu cây trồng, thời vụ, khả năng xen canh và năng suất cây trồng phụ thuộc vào yếu tố chủ yếu:

A. Đất đai.     B. Nước.     C. Sinh vật.     D. Khí hậu

Câu 9:Sự phân chia thành các nguồn lực vị trí địa lí, nguồn lực tự nhiên, nguồn lực kinh tế – xã hội là dựa vào:

A. Nguồn gốc        B. Tính chất tác động của nguồn lực

C. Dân số và nguồn lao động        D. Chính sách và xu thế phát triển

Câu 10:Đất trồng là yếu tố không thể thay thế được trong nông nghiệp do:

A. Tư liệu sản xuất.        B. Đối tượng lao động.

C. Quyết định cơ cấu cây trồng.        D. Khả năng phát triển nông nghiệp.

Đáp án

Câu 1:

Theo vĩ độ, lượng mưa phân bố không đều, những vùng mưa ít là vùng cận cực và cực với lượng mưa trung bình dưới 200mm/năm.

Chọn: D.

Câu 2:

Hiện tượng lũ ống, lũ quét thường xảy ra ở vùng núi. Ở nước ta hiện tượng này xảy ra thường xuyên vào mùa mưa ở các tỉnh miền núi.

Chọn: B.

Câu 3:

Các hồ có nguồn gốc hình thành từ miệng núi lửa thường có đặc điểm là hình tròn và thường rất sâu.

Chọn: A.

Câu 4:

Địa hình dốc thì rất dễ xảy ra hiện tượng xói mòn, đặc biệt là những vùng có bề mặt đệm yếu hoặc đồi núi trọc.

Chọn: A.

Câu 5:

Các hoạt động của con người không có tác động xấu đến tính chất đất là luân canh, xen canh các loại cây trồng (đậu tương với ngô).

Chọn: D.

Câu 6:

Điểm giống nhau về biểu hiện rõ nhất của quy luật đai cao và quy luật địa ô là sự thay đổi các kiểu thảm thực vật (theo độ cao – quy luật đai cao, theo kinh độ - quy luật địa ô).

Chọn: B.

Câu 7:

Sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên về cảnh quan địa lý theo vĩ độ gọi là quy luật địa đới.

Chọn: B.

Câu 8:

Xác định cơ cấu cây trồng, thời vụ, khả năng xen canh và năng suất cây trồng phụ thuộc vào yếu tố chủ yếu khí hậu.

Chọn: D.

Câu 9:

Sự phân chia thành các nguồn lực vị trí địa lí, nguồn lực tự nhiên, nguồn lực kinh tế – xã hội là dựa vào nguồn gốc.

Chọn: A.

Câu 10:

Đất trồng là yếu tố không thể thay thế được trong nông nghiệp vì nó là tư liệu sản xuất chủ yếu.

Chọn: A.

Đề kiểm tra Giữa kì 1 Địa Lí 10

    Thời gian làm bài: 45 phút

Phần trắc nghiệm

Câu 1:Trong phương pháp kí hiệu, các kí hiệu biểu hiện hiện tượng, đối tượng có đặc điểm:0.5 điểm

A. Thể hiện cho 1 phạm vi lãnh thổ rất rộng

B. Đặt chính xác vào vị trí mà đối tượng đó phân bố trên bản đồ

C. Mỗi kí hiệu có thể thể hiện được 1 hay nhiều hơn các đối tượng

D. Các kí hiệu thể hiện được 1 hay nhiều hơn các đối tượng địa lí

Câu 2:Trên bản đồ tự nhiên, các đối tượng địa lí thường được thể hiện bằng phương pháp đường chuyển động là:0.5 điểm

A. Hướng gió, các dãy núi,…         B. Dòng sông, dòng biển,...

C. Hướng gió, dòng biển,…         D. Các thảm thực vật, động vật

Câu 3:Trên bề mặt Trái Đất nơi được Mặt Trời lên thiên đỉnh 2 lần trong năm là:0.5 điểm

A. Cực Bắc và cực Nam.

B. Vùng từ chí tuyến nên cực.

C. Vùng nằm giữa hai chí tuyến.

D. Khắp bề mặt Trái Đất.

Câu 4:Các hành tinh trong hệ Mặt Trời tự quay quanh mình theo hướng:0.5 điểm

A. Cùng với hướng chuyển động quanh Mặt Trời

B. Ngược với hướng chuyển động quanh Mặt Trời

C. Cùng với hướng chuyển động quanh Mặt Trời, trừ Kim Tinh và Thiên Vương Tinh

D. Ngược với hướng chuyển động quanh Mặt Trời, trừ Kim Tinh và Thiên Vương Tinh

Câu 5:. Đặc điểm nào sau đây không thuộc tầng đá trầm tích: 0.5 điểm

A. Do các vật liệu vun, nhỏ bị nén chặt tạo thành

B. Phân bố thành một lớp liên tục

C. Có nơi mỏng, nơi dày

D. Là tầng nằm trên cùng trong lớp vỏ Trái Đất

Câu 6:Sự phân chia đá thành 3 nhóm (mắc ma, trầm tích, biến chất) chủ yếu dựa vào:0.5 điểm

A. Nguồn gốc hình thành của đá

B. Tính chất hoá học của đa

C. Tính chất vật lí của đá

D. Tuổi của đá

Câu 7:Càng lên cao khí áp càng: 0.5 điểm

A. thấp     B. cao     C. trung bình     D. không thay đổi

Câu 8:Kiểu khí hậu nào có diện tích nhỏ nhất trên các lục địa? 0.5 điểm

A. Kiểu khí hậu ôn đới lục địa.

B. Kiểu khí hậu cận nhiệt gió mùa.

C. Kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải.

D. Kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải.

Phần tự luận

Câu 1:3 điểm

Hãy xác định khu vực nào trên Trái Đất có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh mỗi hăm hai lần? Nơi nào chỉ một lần? Khu vực nào không có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh? Tại sao?

Câu 2:1,5 điểm

Nội lực là gì? Nguyên nhân sinh ra nội lực?

Câu 3:1,5 điểm

Nói rõ vai trò cùa khí quyển đối với đời sống trên Trái Đất?

Đáp án

Phần trắc nghiệm(Mỗi câu trắc nghiệm tương ứng với 0,5 điểm)

Câu 1. Trong phương pháp kí hiệu, các kí hiệu biểu hiện tượng, đối tượng được đặt chính xác vào vị trí mà đối tượng đó phân bố trên bản đồ.

Chọn: B.

Câu 2. Trên bản đồ tự nhiên, các đối tượng địa lí thường được thể hiện bằng phương pháp đường chuyển động là hướng gió, các dòng biển,…

Chọn: C.

Câu 3. Trên bề mặt Trái Đất nơi được Mặt Trời lên thiên đỉnh 2 lần trong năm là trong vùng nội chí tuyến.

Chọn: C.

Câu 4. Các hành tinh trong hệ Mặt Trời tự quay quanh mình theo hướng cùng với hướng chuyển động quanh Mặt Trời, trừ Kim Tinh và Thiên Vương Tinh.

Chọn: C.

Câu 5. Đặc điểm của tầng đá trầm tích: Do các vật liệu vun, nhỏ bị nén chặt tạo thành, phân bố thành một lớp không liên tục, có nơi mỏng nơi dàyvà là tầng nằm trên cùng trong lớp vỏ Trái Đất.

Chọn: B.

Câu 6. Sự phân chia đá thành 3 nhóm (mắc ma, trầm tích, biến chất) chủ yếu dựa vào nguồn gốc hình thành của các loại đá.

Chọn: A.

Câu 7. Càng lên cao không khí càng loãng, sức nén càng nhỏ nên khí áp giảm (thấp).

Chọn: A.

Câu 8. Kiểu khí hậu có diện tích nhỏ nhất trên các lục địa kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải.

Chọn: C.

Phần tự luận

Câu 1.

* Hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh

- Khu vục có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh mỗi năm hai lần: giữa hai chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam. (0,75 điểm)

- Khu vực có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh mỗi năm một lần: chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam. (0,75 điểm)

- Khu vực không có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh: Từ ngoài hai chí tuyến về hai cực. (0,5 điểm)

* Giải thích nguyên nhân

- Trái Đất đang chuyển động xung quanh Mặt Trời với trục nghiêng (23 độ 27’ với pháp tuyến của mặt phẳng quỹ đạo Trái Đất) và không đổi phương. Do đó, tia nắng vuông góc với tiếp tuyến ở một bề mặt Trái Đất sẽ lần lượt di chuvển từ 23 độ 27’ N lên 23 độ 27' B. Trong vòng 1 năm, các địa điểm nội chí tuyến đều có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh. (0,5 điểm)

- Trục Trái Đất nghiêng với mặt phẳng hoàng đạo (mặt phẳng chứa quỹ đạo Trái Đất) một góc bằng 66 độ 33'. Để tạo góc 90 độ thì góc phụ phải là 23 độ 27', trong khi đó các địa điểm ở ngoại chí tuyến đều có vĩ độ lớn hơn 23 độ 27’. (0,5 điểm)

Câu 2.

- Nội lực là lực phát sinh từ bên trong Trái Đất. (0,5 điểm)

- Nguyên nhân sinh ra nội lực chủ yếu là các nguồn năng lượng ở trong lòng Trái Đất như: năng lượng của sự phân hủy các chất phóng xạ, năng lượng của các phản ứng hoá học,... (1 điểm)

Câu 3.

- Cung cấp ôxi và các loại khí cần thiết khác cho sự tồn tại, sinh trưởng và phát triển của sự sống trên Trái Đất. (0,75 điểm)

- Là lớp vỏ bảo vệ Trái Đất khỏi các tác nhân gây hại từ bức xạ của Mặt Trời. (0,75 điểm)

Xem thêm các đề kiểm tra, đề thi các môn học lớp 10 chọn lọc, có đáp án hay khác:

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 10 tại khoahoc.vietjack.com

GIẢM GIÁ 40% KHÓA HỌC VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất - CHỈ TỪ 199K cho teen 2k5 tại khoahoc.vietjack.com

Toán lớp 10 - Thầy Phạm Như Toàn

4.5 (243)

799,000đs

599,000 VNĐ

Vật Lý 10 - Thầy Quách Duy Trường

4.5 (243)

799,000đ

599,000 VNĐ

Tiếng Anh lớp 10 - Thầy Quang Hưng

4.5 (243)

799,000đ

599,000 VNĐ

Hóa Học lớp 10 - Cô Nguyễn Thị Thu

4.5 (243)

799,000đs

599,000 VNĐ

Hóa học lớp 10 - cô Trần Thanh Thủy

4.5 (243)

799,000đ

599,000 VNĐ

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: fb.com/groups/hoctap2k5/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.




2005 - Toán Lý Hóa