Top 4 Đề thi Học kì 1 Địa Lí 10 có đáp án, cực sát đề chính thức

Top 4 Đề thi Học kì 1 Địa Lí 10 có đáp án, cực sát đề chính thức

Phần dưới là danh sách Top 4 Đề thi Học kì 1 Địa Lí 10 có đáp án, cực sát đề chính thức. Hi vọng bộ đề kiểm tra này sẽ giúp bạn ôn luyện & đạt điểm cao trong các bài thi, bài kiểm tra môn Địa Lí lớp 10.

Quảng cáo
Cài đặt app vietjack

Đề kiểm tra Học kì 1 Địa Lí lớp 10 có đáp án (Đề số 1)

    Thời gian làm bài: 45 phút

Phần trắc nghiệm(8 điểm )

Câu 1:Phép chiếu bản đồ thế giới người ta dùng phép chiếu:0.5 điểm

A. Hình trụ đứng     B. Hình nón đứng     C. Phương vị đứng     D. Hình nón ngan

Câu 2:Giữ nguyên được độ dài xích đạo còn độ dài các vĩ tuyến khác đều bị dãn ra là phép chiếu:0.5 điểm

A. Phép chiếu phương vị        B. Phép chiếu hình nón

C. Phép chiếu hình trụ        D. Phép chiếu hình nón đứng

Câu 3:Khoảng cách trung bình từ Trái Đất đến Mặt Trời là:0.5 điểm

A. 149,6 nghìn km    B. 149,6 triệu km     C. 149,6 tỉ km    D. 140 triệu km

Câu 4:Lực Côriolic là lực: 0.5 điểm

A. Làm các vật được đứng yên trên bề mặt đất

B. Làm lệch hướng chuyển động của các vật thể trên bề mặt Trái Đất

Quảng cáo

C. Làm các vật thể có trọng lực

D. Làm các vật thể có thể di chuyển trên bề mặt đất

Câu 5:Đá bị dạn nứt, vỡ thành những tảng và mảnh vụn là kết quả của:0.5 điểm

A. phong hóa hóa học        B. phong hóa lí học

C. quá trình xâm thực        D. quá trình bóc mòn

Câu 6:Lớp nhân ngoài của Trái ĐấtM không có đặc điểm là: 0.5 điểm

A. Độ sâu từ 2900 đến 5100km        B. Áp suất từ 1,3 triệu đến 3,1 triệu atm

C. Vật chất tồn tại ở trạng thái lỏng        D. Chứa nhiều vật chất khó xác định

Câu 7:Gió Tây ôn đới là loại gió thổi từ: 0.5 điểm

A. Cao áp cận nhiệt đới về hạ áp xích đạo        B. Hạ áp ôn đới về áp cực

C. Cao áp cận nhiệt đới về hạ áp ôn đới        D. Hạ áp ôn đới về cao áp cận chí tuyến

Câu 8:Đặc điểm không đúng với khí Cacbonic ở tầng đối lưu là: 0.5 điểm

A. Chiếm tỉ lệ rất nhỏ

B. Có tác dụng giữ lại gần 1/5 lượng nhiệt mà bề mặt Trái Đất toả vào không gian.

C. Khi tỉ lệ này tăng lên sẽ gây nhiều tác hại cho sức khoẻ con người

D. Chiếm tỉ lệ lớn và không gây hại cho con người

Câu 9:. Hơi nước ngưng đọng thành những hạt nhỏ và nhẹ, các hạt tụ lại, đó là: 0.5 điểm

A. Mưa    B. Mây     C. Sương mù     D. Ngưng đọng hơi nước

Quảng cáo

Câu 10:Vùng dễ sinh ra hoang mạc là vùng nằm dưới: 0.5 điểm

A. Cao áp cận chí tuyến        B. Hạ áp xích đạo

C. Hạ áp ôn đới        D. Cao áp cực

Câu 11:Thổ nhưỡng là: 0.5 điểm

A. Lớp vật chất vụn bở trên bề mặt lục địa, được hình thanh từ quá trinh phong hóa đá

B. Lớp vật chất tơi xốp ở bề mặt lục địa, được đặc trưng bởi độ phì

C. Lớp vật chất vụn bở, trên đó con người tiến hành các hoạt động trồng trọt

D. Lớp vật chất tự nhiên, được con người cải tạo và đưa vào sản xuất nông nghiệp

Câu 12:Khí hậu nhiệt đới gió mùa có kiểu thảm thực vật chính nào? 0.5 điểm

A. Rừng lá rộng và rừng hỗn hợp.        B. Rừng nhiệt đới ẩm.

C. Rừng cận nhiệt ẩm.        D. Rừng nhiệt đới ẩm.

Câu 13:Sự phân bố các vòng đai nhiệt trên Trái Đất biểu hiện của quy luật: 0.5 điểm

A. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh        B. Quy luật địa đới

C. Quy luật nhịp điệu        D. Quy luật phi địa đới

Câu 14:Các loại gió nào dưới đây biểu hiện cho quy luật địa đới? 0.5 điểm

A. Gió mậu dịch, gió mùa, gió tây ôn đới

B. Gió mùa, gió tây ôn đới, gió fơn

C. Gió mậu dịch, gió đông cực, gió fơn

D. Gió mậu dịch, gió tây ôn đới, gió đông cực

Câu 15:Sự biến động dân số trên thế giới (tăng lên hay giảm đi) là do hai nhân tố chủ yếu quyết định: 0.5 điểm

A. Sinh đẻ và tử vong        B. Sinh đẻ và di cư

C. Di cư và tử vong        D. Di cư và chiến tranh dich bệnh

Câu 16:Chức năng chính trong hoạt động kinh tế ở nông thôn: 0.5 điểm

A. Công nghiệp    B. Dịch vụ     C. Xây dựng     D. Nông - Lâm - Ngư

Câu 17:Nhân tố nào làm cho tỉ suất sinh cao?0.5 điểm

A. Số người ngoài độ tuổi lao động nhiều

B. Phong tục tập quán lạc hậu

C. Kinh tế - xã hội phát triển ở trình độ cao

D. Mức sống cao, đời sống dân trí được cải thiện

Câu 18:Phép chiếu phương vị đứng có độ chính xác ở vùng:0.5 điểm

A. Xích đạo     B. Vĩ độ trung bình     C. Vĩ độ cao     D. Vùng cực, cận cực

Câu 19:Phép chiếu hình nón đứng có độ chính xác ở vùng: 0.5 điểm

A. Xích đạo     B. Vĩ độ trung bình     C. Vĩ độ cao     D. Vùng cực, cận cực

Câu 20:Bản đồ có độ chính xác cao ở xích đạo, càng xa xích đạo càng kém chính xác là phép chiếu: 0.5 điểm

A. Phép chiếu phương vị        B. Phép chiếu hình nón

C. Phép chiếu hình trụ        D. Phép chiếu hình nón đứng

Câu 21:Các kinh tuyến là những đoạn thẳng đồng quy ở cực, vĩ tuyến là những cung tròn đồng tâm là đặc điểm của phép chiếu nào?0.5 điểm

A. Phép chiếu phương vị        B. Phép chiếu hình nón

C. Phép chiếu hình trụ        D. Phép chiếu phương vị đứng

Câu 22:Khi triển khai hình (phép chiếu hình nón) nón ta được một bản đồ hình: 0.5 điểm

A. nón     B. quạt     C. tròn     D. vuông

Câu 23:Nhận định nào dưới đâychưa chính xác về hệ Mặt Trời: 0.5 điểm

A. Mặt Trời là Thiên Thể duy nhất có khả năng tự phát sáng

B. Mọi hành tinh đều có khả năng phản chiếu ánh sáng Mặt Trời

C. Mọi hành tinh và vệ tinh đều có khả năng tự phát sáng

D. Trong hệ Mặt Trời tất cả các hành tinh đều chuyển động tự quay

Câu 24:Quĩ đạo của các hành tinh chuyển động xung quanh Mặt Trời có dạng: 0.5 điểm

A. Tròn    B. Ê líp     C. Không xác định     D. Cầu

Câu 25:Khu vực không có Mặt Trời lên thiên đỉnh là: 0.5 điểm

A. Vùng cực     B. Xích đạo     C. Chí tuyến Bắc     D. Chí tuyến Nam

Câu 26:Nội lực là: 0.5 điểm

A. lực phát sinh từ vũ trụ.

B. lực phát sinh từ bên trong Trái Đất.

C. lực phát sinh từ lớp vỏ Trái Đất.

D. lực phát sinh từ bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất.

Câu 27:Ngoại lựckhông tác động đến: 0.5 điểm

A. Địa hình trên bề Trái Đất

B. Các vùng đồi núi của Trái Đất

C. Sự sắp xếp các dòng vật chất theo trọng lực

D. Các dòng chảy và đồng bằng trên Trái Đất

Câu 28:. Mật độ dân số là:0.5 điểm

A. Số dân sống trên một diện tích lãnh thỗ

B. Số người bình quân sống trên một đơn vị diện tích là km2

C. Số người sống trên một km2

D. Số người hiện cư trú trên một lãnh thỗ

Câu 29:. Khu vực nào sau đây có mật độ dân số cao nhất thế giới:0.5 điểm

A. Đông Á     B. Nam Á     C. Tây Âu     D. Bắc Mỹ

Câu 30:Cây lương thực chính được trồng nhiều ở Hoa Kỳ, Pháp, Canada, Nga, úc:0.5 điểm

A. Lúa mì.     B. Lúa mạch.     C. Lúa gạo.    D. Ngô.

Câu 31:Cây lương thực phụ ở miền ôn đới là: 0.5 điểm

A. Lúa mạch.    B. Khoai lang.     C. Sắn.    D. Cao lương.

Câu 32:Cây công nghiệp là mặt hàng xuất khẩu của các nước: 0.5 điểm

A. Các nước NIC.

B. Các nước tư bản phát triển.

C. Các nước đang phát triển vùng cận nhiệt.

D. Các nước thuộc khu vực châu Á, châu Mĩ.

Phần tự luận

Câu 1:1 điểm

Vì sao phong hóa lí học lại xảy ra mạnh ở các miền khí hậu khô nóng (hoang mạc và bán hoang mạc) và miền có khí hậu lạnh?

Câu 2:1 điểm

Hãy nêu đặc điểm phân bố dân cư trên thế giới hiện nay. Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố đó?

Đáp án

Phần trắc nghiệm(Mỗi câu hỏi trắc nghiệm tương ứng với 0,25 điểm )

Câu 1.

Phép chiếu bản đồ thế giới người ta dùng phép chiếu hình trụ đứng.

Chọn: A.

Câu 2.

Phép chiếu hình trụ giữ nguyên được độ dài xích đạo còn độ dài các vĩ tuyến khác đều bị dãn ra. Các vĩ tuyến ở gần xích đạo bị dãn ít, càng xa xích đạo càng bị dãn nhiều.

Chọn: C.

Câu 3.

Khoảng cách trung bình từ Trái Đất đến Mặt Trời là 149,6 triệu km, đó là một khoảng cách lí tưởng để Trái Đất nhận được một lượng bức xạ ánh sáng cần thiết để sự sống có thể phát sinh và phát triển.

Chọn: B.

Câu 4.

Lực Côriolic là lực làm lệch hướng chuyển động của các vật thể trên bề mặt Trái Đất.

Chọn: B.

Câu 5.

Đá bị dạn nứt, vỡ thành những tảng và mảnh vụn là kết quả của phong hóa lí học.

Chọn: B.

Câu 6.

Lớp nhân ngoài của Trái Đất có đặc điểm là: Độ sâu từ 2900 - 5100km, áp suất từ 1,3 triệu đến 3,1 triệu atm và vật chất tồn tại ở trạng thái lỏng.

Chọn: D.

Câu 7.

Gió Tây ôn đới là loại gió thổi từ cao áp cận nhiệt đới về hạ áp ôn đới với hướng thổi thường Tây Nam ở bán cầu Bắc và Tây Bắc ở bán cầu Nam.

Chọn: C.

Câu 8.

Đặc điểm khí Cacbonic ở tầng đối lưu là: Chiếm tỉ lệ rất nhỏ, có tác dụng giữ lại gần 1/5 lượng nhiệt mà bề mặt Trái Đất toả vào không gian giúp Trái Đất ấm hơn và khi tỉ lệ này tăng lên sẽ gây nhiều tác hại cho sức khoẻ con người.

Chọn: D.

Câu 9.

Không khí càng lên cao càng lạnh, hơi nước ngưng đọng thành những hạt nhỏ và nhẹ, các hạt tụ lại thành từng đám, đó là mây.

Chọn: B.

Câu 10.

Vùng dễ sinh ra hoang mạc là vùng nằm dưới vùng cao áp cận chí tuyến.

Chọn: A.

Câu 11.

Thổ nhưỡng là lớp vật chất tơi xốp ở bề mặt lục địa, được đặc trưng bởi độ phì.

Chọn: B.

Câu 12.

Khí hậu nhiệt đới gió mùa có kiểu thảm thực vật chính là rừng nhiệt đới ẩm.

Chọn: D.

Câu 13.

Sự phân bố các vành đai nhiệt trên Trái Đất, các đai gió (gió Mậu dịch, gió Tây ôn đới, gió Đông cực) và các đai khí áp, các đới khí hậu trên Trái Đất, các nhóm đất và các kiểu thảm thực vật là biểu hiện của quy luật địa đới.

Chọn: B.

Câu 14.

Hiện tượng biểu hiện cho qui luật địa đới là sự phân bố các vành đai nhiệt trên Trái Đất, các đai gió (gió Mậu dịch, gió Tây ôn đới, gió Đông cực) và các đai khí áp, các đới khí hậu trên Trái Đất, các nhóm đất và các kiểu thảm thực vật.

Chọn: D.

Câu 15.

Sự biến động dân số trên thế giới (tăng lên hay giảm đi) là do hai nhân tố chủ yếu quyết định là sinh đẻ và tử vong.

Chọn: A.

Câu 16.

Chức năng chính trong hoạt động kinh tế ở nông thôn nông – lâm – ngư. Hiện nay do ảnh hưởng của quá trình đô thị hoá, nông thôn còn có chức năng khác như công nghiệp (chủ yếu là chế biến các sản phẩm nông sản), thủ công nghiệp, thể thao, du lịch,…

Chọn: D.

Câu 17.

Nhân tố làm cho tỉ suất sinh cao là phong tục tập quán lạc hậu, tâm lí xã hội, các yếu tố tự nhiên – sinh học, các chính sách phát triển dân số,…

Chọn: B.

Câu 18.

Phép chiếu phương vị đứng có độ chính xác ở vùng cực và cận cực.

Chọn: D.

Câu 19.

Phép chiếu hình nón đứng có độ chính xác ở vùng vĩ độ trung bình.

Chọn: B.

Câu 20.

Bản đồ có độ chính xác cao ở xích đạo, càng xa xích đạo càng kém chính xác là phép chiếu hình trụ.

Chọn: C.

Câu 21.

Các kinh tuyến là những đoạn thẳng đồng quy ở cực, vĩ tuyến là những cung tròn đồng tâm là đặc điểm của phép chiếu hình nón.

Chọn: B.

Câu 22.

Khi triển khai hình (phép chiếu hình nón) nón ta được một bản đồ hình quạt, các kinh tuyến là những đoạn thẳng đồng quy ở cực, vĩ tuyến là những cung tròn đồng tâm.

Chọn: B.

Câu 23.

Trong Hệ Mặt Trời chỉ Mặt Trời có khả năng tự phát sáng còn các thiên thể khác không thể tự phát sáng mà chỉ có thể phản chiếu ánh sáng hoặc hấp thụ ánh sáng của Mặt Trời.

Chọn: C.

Câu 24.

Quĩ đạo của các hành tinh chuyển động xung quanh Mặt Trời có dạng Ê líp.

Chọn: B.

Câu 25.

Trên bề mặt Trái Đất hiện tượng Mặt Trời lên thiên đình trong năm xuất hiện hai lần trong vùng nội chí tuyết, một lần ở chí tuyến (Bắc, Nam) và các địa điểm nằm trong vùng ngoại chí tuyến không có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh.

Chọn: A.

Câu 26.

Nội lực là những lực phát sinh từ bên trong Trái Đất. Nguyên nhân chủ yếu sinh ra nội lực là sự phân hủy các chất phóng xạ, phản ứng hóa học, sự di chuyển của các dòng vật chất theo quy luật của trọng lực,…

Chọn: B.

Câu 27.

Ngoại lực không tác động đến sự sắp xếp các dòng vật chất theo trọng lực.

Chọn: C.

Câu 28.

Mật độ dân số là số người bình quân sống trên một đơn vị diện tích (km2/người).

Chọn: B.

Câu 29.

Khu vực có mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông là khu vực Tây Âu. Tây Âu là khu vực có lãnh thổ khai thác lâu đời, có các điều kiện tự nhiên thuận lợi với sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp, dịch vụ.

Chọn: C.

Câu 30.

Cây lương thực chính được trồng nhiều ở Hoa Kỳ, Pháp, Canada, Nga, úc là cây lúa mì.

Chọn: A.

Câu 31.

Cây lương thực phụ ở miền ôn đới là cây lúa mạch.

Chọn: A.

Câu 32.

Cây công nghiệp là mặt hàng xuất khẩu của các nước đang phát triển vùng cận nhiệt, đặc biệt là các nước Đông Nam Á, Trung Phí, Trung Mĩ,...

Chọn: C.

Phần tự luận

Câu 1 (1 điểm).

- Vì ở hoang mạc và bán hoang mạc có sự thay đổi nhiệt độ tương đối đột ngột giữa ngày và đêm. (0,5 điểm)

- Nơi có khí hậu lạnh, thường có sự đóng băng của nước; khi đóng băng, thể tích của nước tăng lên làm dãn các khe nứt; khi tan băng, khe nứt hẹp lại, tạo ra sự nứt vỡ nhiều hơn. (0,5 điểm)

Câu 2 (1 điểm).

- Đặc điểm phân bố dân cư: (0,5 điểm)

+ Phân bố dân cư không đều theo không gian, dân cư tập trung đông ở các khu vực đồng bằng, ven biển có khí hậu thuận lợi và phân bố thưa thớt ở vùng núi, hoang mạc, khí hậu lạnh.

+ Dân cư thế giới có sự thay đổi theo thời gian tùy theo từng khu vực có sự thay đổi khác nhau.

- Các nhân tố ảnh hưởng: Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, tính chất của nền kinh tế, các điều kiện tự nhiên, lịch sử khai thác lãnh thổ, di cư,... (0,5 điểm)

Đề kiểm tra Học kì 1 Địa Lí lớp 10 có đáp án (Đề số 2)

    Thời gian làm bài: 45 phút

Phần trắc nghiệm(8 điểm )

Câu 1:Để thể hiện qui mô các đô thị lớn ở nước ta người ta dùng phương pháp: 0,5 điểm

A. Kí hiệu        B. Bản đồ – biểu đồ

C. Kí hiệu đường chuyển động        D. Chấm điểm

Câu 2:Để thể hiện sự vận chuyển hàng hóa, hành khách,… lên bản đồ, người ta sử dụng phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí nào?0,5 điểm

A. Phương pháp kí hiệu đường chuyển động

B. Phương pháp đường đẳng trị

C. Phương pháp kí hiệu theo đường

D. Phương pháp nền chất lượng

Câu 3:Mặt Trời lên thiên đỉnh mỗi năm 2 lần ở vùng: 0,5 điểm

A. Ngoại chí tuyến     B. Nội chí tuyến     C. Xích đạo.     D. Vùng cực

Câu 4:Vào ngày 22/6 Mặt Trời chiếu thẳng góc tại:0,5 điểm

A. Xích đạo     B. Chí tuyến Bắc    C. Chí tuyến Nam     D. Gần vòng cực

Câu 5:Xếp theo thứ tự từ ngoài vào trong các lớp của Trái Đất ta sẽ có:0,5 điểm

A. Vỏ Trái Đất, Manti, nhân Trái Đất

B. Manti, nhân Trái Đất, vỏ Trái Đất

C. Nhân Trái Đất, Manti, vỏ Trái Đất

D. Nhân Trái Đất, vỏ Trái Đất, Manti

Câu 6:Đặc điểm không đúng của tầng badan là:0,5 điểm

A. Gồm các loại đá nặng hơn so với các tầng ở trên

B. Được hình thành do vật chất nóng chảyphun trào lên mặt đất rồi đông đặc lại

C. Là thành phần cấu tạo chủ yếu của lớp vỏ đại dương

D. Gồm các loại đá nhẹ và có thành phần cấu tạo chủ yếu của lớp vỏ đại dương

Câu 7:. Đặc điểm của gió Tây ôn đới là: 0,5 điểm

A. Lạnh, ấm     B. Lạnh, khô     C. Mát, ẩm     D. Khô, ẩm

Câu 8:. Đặc điểm nào dưới đây không phải là của tầng đối lưu:0,5 điểm

A. Là tầng có chiều dày nhỏ nhất so với bốn tầng còn lại

B. Độ dày của tầng có tính đồng nhất cao ở mọi khu vực

C. Là nơi tập trung phần lớn khối lượng không khí của khí quyển

D. Không khí trong tầng chuyển động chủ yếu theo chiều thẳng đứng

Câu 9:Sông có chiều dài lớn nhất Thế Giới là: 0,5 điểm

A. Sông Nin     B. Sông Amadôn     C. Sông Trường Giang     D. Sông Missisipi

Câu 10:Nước rơi khi gặp nhiệt độ 00C không khí yên tĩnh thì xảy ra hiện tượng: 0,5 điểm

A. Mưa đá     B. Băng tuyết     C.Tuyết rơi     D. Mưa ngâu

Câu 11:Độ phì của đất là:0,5 điểm

A. Khả năng cung cấp nước, nhiệt, khí và các chất dinh dưỡng cho thực vật

B. Độ tơi xốp của đất, trên đó thực vật có thể sinh trưởng và phát triển

C. Lượng chất hữu cơ trong đất để cung cấp chất dinh dưỡng cho thực vật

D. Lượng chất vi sinh trong đất

Câu 12:Nhân tố đá mẹ có vai trò quyết định đến:0,5 điểm

A. Thành phần khoáng vật trong đất và thành phần cơ giới của đất

B. Thành phần khoáng vật và thành phần hữu cơ của đất

C. Thành phần vô cơ và thành phần hữu cơ của đất

D. Thành phần cơ giới và thành phần hữu cơ của đất

Câu 13:Lớp vỏ địa lí (lớp vỏ cảnh quan) bao gồm: 0,5 điểm

A. Toàn bộ vỏ Trái Đất

B. Vỏ Trái Đất và khí quyển bên trên

C. Toàn bộ các địa quyển

D. Các lớp vỏ bộ phận xâm nhập và tác động lẫn nhau

Câu 14:Biểu hiện rõ rệt của quy luật địa ô là: 0,5 điểm

A. Sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm theo kinh độ

B. Sự thay đổi của lượng mưa theo kinh độ

C. Sự thay đổi các kiểu thực vật theo kinh độ

D. Sự thay đổi các nhôm đất theo kinh độ

Câu 15:Sự khác biệt giữa tháp thu hẹp với tháp mở rộng là: 0,5 điểm

A. đáy rộng, đỉnh nhịn, ở giữa thu hẹp

B. đáy hẹo, đỉnh phình to

C. ở giữa tháp phình to, thu hẹp về hai phía đáy và đỉnh tháp

D. hẹp đáy và mở rộng hơn ở phần đỉnh

Câu 16:Thước đo được sử dụng rộng rãi để đánh giá mức sinh là: 0,5 điểm

A. Tổng tỉ suất sinh        B. Tỉ suất sinh thô

C. Tỉ suất sinh chung        D. Tỉ suất sinh đặc trưng

Câu 17:. Nhân tố nào sau đây ít tác động đến tỉ suất sinh: 0,5 điểm

A. Phong tục tập quán và tâm lí xã hội

B. Trình độ phát triển kinh tế – xã hội

C. Chính sách phát triển dân số

D. Thiên tai (động đất, núi lửa, lũ lụt…)

Câu 18:. Kết cấu dân số theo trình độ văn hoá phản ánh:0,5 điểm

A. Trình độ dân trí, phân bố dân số

B. Trình độ dân trí, chất lượng cuộc sống

C. Phân bố lao động, chất lượng cuộc sống

D. Phân bố lao động, trình độ dân trí

Câu 19:Để thể hiện một mỏ khoáng sản (kim cương, sắt,…) trên bản đồ, người ta dùng kí hiệu: 0,5 điểm

A. Kí hiệu hình học        B. Kí hiệu chữ

C. Kí hiệu tượng hình        D. Kí hiệu đường

Câu 20:Phép chiếu phương vị là phương pháp thể hiện: 0,5 điểm

A. mạng lưới kinh, vĩ tuyến của mặt cầu lên mặt cong

B. mạng lưới kinh, vĩ tuyến của mặt phẳng lên mặt cầu

C. mạng lưới kinh, vĩ tuyến của mặt cầu lên mặt phẳng

D. mạng lưới kinh, vĩ tuyến của mặt phẳng lên mặt phẳng

Câu 21:Vào ngày 22/12 ở Nam Bán Cầu có thời gian ban ngày: 0,5 điểm

A. Dài nhất        B. Ngắn nhất

C. Bằng ban ngày        D. Không xác định được

Câu 22:. Trục tưởng thượng của Trái Đất hợp với mặt phẳng qũi đạo chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời một góc: 0,5 điểm

A. 90độ     B. 60độ     C. 66độ     D. 66độ33’

Câu 23:Đá bị nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột là phong hoá: 0,5 điểm

A. Hoá học     B. Lý học     C. Ẩm ướt     D. Sinh học

Câu 24:Phong hoá lý học xảy ra mạnh mẽ ở những vùng có khí hậu: 0,5 điểm

A. Khô, nóng    B. Ôn hoà     C. Ẩm ướt     D. Lạnh

Câu 25:Khu vực Đông Nam Á có kiểu thảm thực vật chính nào? 0,5 điểm

A. Rừng cận nhiệt ẩm.        B. Rừng nhiệt đới, xích đạo.

C. Rừng và cây bụi lá cứng cận nhiệt.        D. Rừng nhiệt đới, xích đạo.

Câu 26:Sự thay đổi có quy luật của các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí từ xích đạo về cực là biểu hiện của quy luật địa lí nào? 0,5 điểm

A. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh        B. Quy luật phi địa đới

C. Quy luật nhịp điệu        D. Quy luật địa đới

Câu 27:Khí hậu chuyển từ khô hạn sang ẩm ướt dẫn đến sự biến đổi của dòng chảy, thảm thực vật, thổ nhưỡng là biểu hiện của sự biến đổi theo quy luật: 0,5 điểm

A. Địa ô     B. Địa đới     C. Đai cao     D. Thống nhất và hoàn chỉnh

Câu 28:Gia tăng dân số nhanh sẽ tạo ra sức ép dân số đối với các mặt: 0,5 điểm

A. Kinh tế - xã hội - môi trường        B. Đời sống - dân cư - môi trường

C. Kinh tế - xã hội - văn hoá        D. Kinh tế - xã hội – dân cư

Câu 29:Những nơi dân cư tập trung đông đúc thường là những nơi: 0,5 điểm

A. Có đất đai màu mỡ, có mức độ tập trung công nghiệp cao.

B. Có địa hình cao, khí hậu mát mẻ, có đặc điểm đu lịch.

C. Có lượng mưa rất lớn, có rừng rậm phát triển.

D. Có mặt bằng lớn, có công nghiệp khai thác khoáng sản.

Câu 30:Để tạo ra nền nông nghiệp bền vững thì ngành chăn nuôi kết hợp với ngành: 0,5 điểm

A. Công nghiệp.    B. Thủ công nghiệp.     C. Trồng trọt.    D. Dịch vụ

Câu 31:Cơ sở để phân bố và phát triển ngành chăn nuôi:0,5 điểm

A. Đồng cỏ.    B. Sinh vật.     C. Nguồn thức ăn.     D. Các nhà máy

Câu 32:Năng suất vật nuôi, cây trồng phát triển nhanh nhờ vào: 0,5 điểm

A. Diện tích đất canh tác mở rộng.        B. Nguồn lao động dồi dào.

C. Áp dụng khoa học kỹ thuật.        D. Thị trường tiêu thụ rộng lớn.

Phần tự luận

Câu 1:1 điểm

Ngoại lực là gì? Vì sao nổi nguồn năng lượng chủ yếu sinh ra ngoại lực là nguồn năng lượng của bức xạ mặt trời?

Câu 2:1 điểm

Em hãy nêu ví dụ chứng minh ảnh hưởng của các nhân tố trên đối với phân bố nông nghiệp?

Đáp án

Phần trắc nghiệm(Mỗi câu tương ứng với 0,25 điểm )

Câu 1.

Để thể hiện qui mô các đô thị lớn ở nước ta người ta thường dùng phương pháp kí hiệu.

Chọn: A.

Câu 2.

Để thể hiện sự vận chuyển hàng hóa, hành khách,… lên bản đồ, người ta sử dụng phương pháp biểu hiện kí hiệu đường chuyển động để thể hiện các đối tượng địa lí.

Chọn: A.

Câu 3.

Trên bề mặt Trái Đất hiện tượng Mặt Trời lên thiên đình trong năm xuất hiện hai lần trong vùng nội chí tuyết, một lần ở chí tuyến (Bắc, Nam) và các địa điểm nằm trong vùng ngoại chí tuyến không có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh.

Chọn: B.

Câu 4.

Vào ngày 22/6 Trái Đất có hướng nghiêng về phía Mặt Trời nên Mặt Trời chiếu thẳng góc tại chí tuyến Bắc còn ngày 22/12 thì Mặt Trời lại chiếu thẳng góc vào chí tuyến Nam.

Chọn: B.

Câu 5.

Xếp theo thứ tự từ ngoài vào trong các lớp của Trái Đất ta sẽ có vỏ Trái Đất, Manti và nhân Trái Đất

Chọn: A.

Câu 6.

Đặc điểm không đúng của tầng badan là gồm các loại đá nhẹ và có thành phần cấu tạo chủ yếu của lớp vỏ đại dương.

Chọn: D.

Câu 7.

Đặc điểm của gió Tây ôn đới là loại gió thổi quanh năm, thường mang theo mưa và suốt bốn mùa đều có độ ẩm rất cao.

Chọn: C.

Câu 8.

Đặc điểm nào dưới đây không phải là của tầng đối lưu là độ dày của tầng có tính đồng nhất cao ở mọi khu vực.

Chọn: B.

Câu 9.

Ba con sông có chiều dài lớn nhất Thế Giới là: Sông Nin dài 6695km, sông A-ma-dôn dài 6437km và sông I-ê-nit-xây dài 4102km.

Chọn: A.

Câu 10.

Nước rơi khi gặp nhiệt độ 00C không khí yên tĩnh thì xảy ra hiện tượng tuyết rơi.

Chọn: C.

Câu 11.

Thổ nhưỡng là lớp vật chất tơi xốp ở bề mặt lục địa, được đặc trưng bởi độ phì và độ phì của đất là khả năng cung cấp nước, nhiệt, khí và các chất dinh dưỡng cho thực vật.

Chọn: A.

Câu 12.

Nhân tố đá mẹ có vai trò quyết định đến thành phần khoáng vật trong đất và thành phần cơ giới của đất.

Chọn: A.

Câu 13.

Lớp vỏ địa lí (lớp vỏ cảnh quan) bao gồm các lớp vỏ bộ phận xâm nhập và tác động lẫn nhau.

Chọn: D.

Câu 14.

Biểu hiện rõ rệt của quy luật địa ô là sự thay đổi các kiểu thực vật theo kinh độ.

Chọn: C.

Câu 15.

Sự khác biệt giữa tháp thu hẹp với tháp mở rộng là ở giữa tháp phình to, thu hẹp về hai phía đáy và đỉnh tháp.

Chọn: C.

Câu 16.

Thước đo được sử dụng rộng rãi để đánh giá mức sinh là tỉ suất tử thô.

Chọn: B.

Câu 17.

Nhân tố ít tác động đến tỉ suất sinh là các thiên tai thiên nhiên (động đất, núi lửa, lũ lụt…).

Chọn: D.

Câu 18.

Kết cấu dân số theo trình độ văn hoá phản ánh trình độ dân trí, chất lượng cuộc sống.

Chọn: B.

Câu 19.

Để thể hiện một mỏ khoáng sản (kim cương, sắt,…) trên bản đồ, người ta dùng kí hiệu hình học.

Chọn: A.

Câu 20.

Phép chiếu phương vị là phương pháp thể hiện mạng lưới kinh, vĩ tuyến của mặt cầu lên mặt phẳng.

Chọn: C.

Câu 21.

Vào ngày 22 – 12 Mặt Trời lên thiên đỉnh ở chí tuyến Nam nên tất cả các địa điểm ở bán cầu Nam đều có ngày dài nhất trong năm và đêm cũng ngắn nhất trong năm.

Chọn: A.

Câu 22.

Trục tưởng thượng của Trái Đất hợp với mặt phẳng qũi đạo chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời một góc là 66độ 33’.

Chọn: D.

Câu 23.

Đá bị nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột là phong hoá lý học.

Chọn: B.

Câu 24.

Phong hoá lý học xảy ra mạnh mẽ ở những vùng có khí hậu lạnh, sự thay đổi nhiệt độ, sự đóng bang của nước, sự kết tinh của các chất muối,…

Chọn: D.

Câu 25.

Khu vực Đông Nam Á có kiểu thảm thực vật chính là rừng nhiệt đới, xích đạo.

Chọn: D.

Câu 26.

Sự thay đổi có quy luật của các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí từ xích đạo về cực là biểu hiện của quy luật địa đới. Nguyên nhân dẫn đến quy luật địa đới là do dạng hình cầu của Trái Đất và bức xạ Mặt Trời.

Chọn: D.

Câu 27.

Khí hậu chuyển từ khô hạn sang ẩm ướt dẫn đến sự biến đổi của dòng chảy, thảm thực vật, thổ nhưỡng là biểu hiện của sự biến đổi theo quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí.

Chọn: D.

Câu 28.

Gia tăng dân số nhanh sẽ tạo ra sức ép dân số đối với các mặt kinh tế - xã hội - môi trường.

Chọn: A.

Câu 29.

Những nơi dân cư tập trung đông đúc thường là những nơi có đất đai màu mỡ, có mức độ tập trung công nghiệp cao.

Chọn: A.

Câu 30.

Để tạo ra nền nông nghiệp bền vững thì ngành chăn nuôi kết hợp với ngành trồng trọt, tiêu thụ các sản phẩm của ngành trồng trọt và ngược lại cung cấp phân bón, sức kéo,... cho ngành trồng trọt.

Chọn: C.

Câu 31.

Cơ sở để phân bố và phát triển ngành chăn nuôi các nguồn thức ăn.

Chọn: C.

Câu 32.

Năng suất vật nuôi, cây trồng phát triển nhanh nhờ vào áp dụng khoa học kỹ thuật.

Chọn: C.

Phần tự luận

Câu 1 (1 điểm).

- Ngoại lực: (0,5 điểm)

+ Ngoại lực là lực có nguồn gốc ở bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất.

+ Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực chủ yếu là nguồn năng lượng của bức xạ mặt trời.

+ Ngoại lực gồm tác động của các yếu tố khí hậu (nhiệt độ, gió, mưa,...), các dạng nước (nước chảy, nước ngầm, băng hà, sóng biển...), sinh vật (động, thực vật) và con người.

- Nói nguồn năng lượng chủ yếu sinh ra ngoại lực là nguồn năng lượng của bức xạ mặt trời vì: dưới tác dụng nhiệt của bức xạ Mặt Trời, đá trên bề mặt thạch quyển bị phá hủy và năng lượng của các tác nhân ngoại lực (nước chảy, gió, băng tuyết,...) trực tiếp hay gián tiếp đều có liên quan đến bức xạ mặt trời. (0,5 điểm)

Câu 2 (1 điểm).

- Nhân tố tự nhiên: (0,5 điểm)

+ Đất: ở các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ có thể chuyên canh hoặc đa canh cây lương thực quy mô lớn, cho năng suất cao.

+ Khí hậu – nước: cây cao su phát triển được ở vùng Đông Nam Bộ bởi khí hậu ở đây có hai mùa mưa và mùa khô rõ rệt.

+ Sinh vật: trên các cao nguyên có đồng cỏ rộng có thể chăn nuôi gia súc lớn như bò sữa, bò thịt, dê,...

- Nhân tố kinh tế - xã hội: (0,5 điểm)

+ Dân cư lao động: vùng Đồng bằng sông Hồng có dân cư đông, tỉ lệ lao động nông nghiệp cao, thị trường tiêu thụ rộng lớn.

+ Sở hữu ruộng đất: chính sách giao đất giao rừng cho nhân dân quản lý đã thúc đẩy nền nông nghiệp phát triển mạnh mẽ.

+ Tiến bộ khoa học kĩ thuật trong nông nghiệp: các hình thức lai tạo giống mới giúp tăng năng suất và sản lượng cây trồng, vật nuôi.

+ Thị trường tiêu thụ tác động đến giá cả và điều tiết việc sản xuất, ví dụ gia cầm được nuôi tập trung quanh các thành phố lớn do có thị trường tiêu thụ mạnh.

Xem thêm các đề kiểm tra, đề thi Địa Lí lớp 10 chọn lọc, có đáp án hay khác:

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 10 tại khoahoc.vietjack.com

GIẢM GIÁ 40% KHÓA HỌC VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất - CHỈ TỪ 199K cho teen 2k5 tại khoahoc.vietjack.com

Toán lớp 10 - Thầy Phạm Như Toàn

4.5 (243)

799,000đs

599,000 VNĐ

Vật Lý 10 - Thầy Quách Duy Trường

4.5 (243)

799,000đ

599,000 VNĐ

Tiếng Anh lớp 10 - Thầy Quang Hưng

4.5 (243)

799,000đ

599,000 VNĐ

Hóa Học lớp 10 - Cô Nguyễn Thị Thu

4.5 (243)

799,000đs

599,000 VNĐ

Hóa học lớp 10 - cô Trần Thanh Thủy

4.5 (243)

799,000đ

599,000 VNĐ

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: fb.com/groups/hoctap2k5/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


2005 - Toán Lý Hóa