48+ Đề thi Địa Lí 10 Giữa kì 2 năm 2026 (cấu trúc mới, có đáp án)

Để ôn luyện và làm tốt các bài thi Địa Lí 10, dưới đây là 48+ Đề thi Địa Lí 10 Giữa kì 2 năm 2026 theo cấu trúc mới sách mới có đáp án, cực sát đề thi chính thức. Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp bạn ôn tập & đạt điểm cao trong các bài thi Địa Lí 10.

48+ Đề thi Địa Lí 10 Giữa kì 2 năm 2026 (cấu trúc mới, có đáp án)

Giáo viên & Phụ huynh quan tâm Đề thi Giữa kì 2 Địa Lí 10 bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm mời Xem thử.

Quảng cáo

Đề thi Giữa kì 2 Địa lí 10 (cả nước)

Giáo viên & Phụ huynh quan tâm Đề thi Giữa kì 2 Địa Lí 10 bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm mời Xem thử.

Sở Giáo dục và Đào tạo ...

Đề thi Giữa kì 2 - Kết nối tri thức

Năm học ...

Môn: Địa Lí 10

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Lớp vỏ địa lí có giới hạn trùng hợp hoàn toàn với lớp vỏ bộ phận nào sau đây?

A. Sinh quyển.

B. Khí quyển.

C. Thạch quyển.

D. Thổ nhưỡng quyển.

Câu 2. Quy luật đai cao là sự thay đổi có tính quy luật của các đối tượng địa lí theo

A. đông tây.

B. độ cao.

C. các mùa.

D. vĩ độ.

Câu 3. Châu lục nào sau đây có tỉ trọng nhỏ nhất trong dân cư toàn thế giới?

A. Đại dương.

C. Phi.

D. Âu.

B. Mĩ.

Câu 4. Tổng thể các yếu tố trong và ngoài nước có khả năng khai thác nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một lãnh thổ nhất định được gọi là

A. các điều kiện phát triển.

B. nguồn lực.

C. nguồn nhân lực.

D. các nhân tố ảnh hưởng.

Câu 5. Nguồn lực nào sau đây được xác định là điều kiện cần cho quá trình sản xuất?

A. Vị trí địa lí.

B. Dân cư và nguồn lao động.

C. Đường lối chính sách.

D. Tài nguyên thiên nhiên.

Câu 6. Cơ cấu theo thành phần kinh tế phản ánh

A. trình độ phát triển, thế mạnh mỗi lãnh thổ.

B. sản phẩm phân công lao động theo lãnh thổ.

C. khả năng khai thác năng lực tổ chức sản xuất.

D. trình độ phát triển của nền sản xuất xã hội.

Câu 7. Theo cách phân loại phổ biến hiện nay, cơ cấu nền kinh tế không bao gồm bộ phận nào sau dây?

A. Cơ cấu thu nhập.

B. Cơ cấu ngành kinh tế.

C. Cơ cấu lãnh thổ.

D. Cơ cấu thành phần kinh tế.

Câu 8. Điểm khác nhau cơ bản dễ nhận thấy nhất về chăn nuôi giữa các nước phát triển và đang phát triển là

A. điều kiện chăn nuôi.

B. tỉ trọng trong cơ cấu.

C. cơ cấu ngành chăn nuôi.

D. phương pháp chăn nuôi.

Câu 9. Trong sản xuất nông nghiệp, quỹ đất, tính chất và độ phì của đất có không ảnh hưởng đến

A. năng suất cây trồng.

B. quy mô và cơ cấu cây trồng.

C. sinh trưởng của cây trồng.

D. sự phân bố cây trồng.

Câu 10. Ngành thủy sản không có hoạt động nào sau đây?

A. Khai hoang.

B. Nuôi trồng.

C. Chế biến.

D. Khai thác.

Câu 11. Khu vực châu Á gió mùa là nơi nổi tiếng về cây

A. lúa mì.

B. lúa nước.

C. khoai tây.

D. ngô.

Câu 12. Nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp với vai trò vừa là lực lượng sản xuất, vừa là đối tượng tiêu thụ là

A. thị trường tiêu thụ.

B. quan hệ sở hữu ruộng đất.

C. dân cư - lao động.

D. tiến bộ khoa học-kĩ thuật.

2. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

Dân số trung bình phân theo giới tính của nước ta, giai đoạn 2010 – 2021

(Đơn vị: triệu người)

12+ Đề thi Giữa kì 2 Địa Lí 10 Kết nối tri thức (có đáp án)

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, 2022)

a) Dân số nữ tăng nhanh hơn dân số nam.

b) Năm 2021, tỉ lệ dân số nữ chiếm 49,8%.

c) Tỉ lệ dân số nam ngày càng tăng.

d) Cơ cấu giới tính ngày càng tiến tới cân bằng.

Câu 2. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d sau đây:

Sự phát triển của nông nghiệp chịu tác động của nhiều yếu tố phức tạp, đan xen giữa tự nhiên và xã hội. Về tự nhiên, đất đai, khí hậu, nguồn nước là những yếu tố nền tảng. Về xã hội, trình độ khoa học kỹ thuật, chính sách của nhà nước, cơ sở hạ tầng, thị trường tiêu thụ cũng đóng vai trò quan trọng.

a) Tính chất và độ phì của đất ảnh hưởng tới quy mô và cách thức canh tác.

b) Nguồn nước là điều kiện không thể thiếu được trong sản xuất thuỷ sản.

c) Dân cư, nguồn lao động vừa là lực lượng sản xuất, vừa là nguồn tiêu thụ.

d) Thị trường làm tăng năng suất, sản lượng, giá trị nông sản,...

3. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Câu 1. Cho bảng số liệu:

12+ Đề thi Giữa kì 2 Địa Lí 10 Kết nối tri thức (có đáp án)

Biểu đồ thể hiện số dân thành thị của thế giới giai đoạn 1950 – 2020

a) Tính tốc độ tăng trưởng của số dân thành thị thế giới, giai đoạn 1950 – 2020. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)

b) Số dân thành thị của thế giới năm 2020 gấp bao nhiêu lần năm 1950? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của lần)

Câu 2. Cho bảng số liệu:

Quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta giai đoạn 1999 – 2021

12+ Đề thi Giữa kì 2 Địa Lí 10 Kết nối tri thức (có đáp án)

(Nguồn: Kết quả toàn bộ Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 1999, 2009, 2019; Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, năm 2022)

a) Trung bình mỗi năm trong giai đoạn 1999 – 2021, dân số nước ta tăng thêm được bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của triệu người)

b) Từ năm 1999 đến năm 2021, tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta giảm bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân của đơn vị %)

Câu 3. Cho các dữ liệu sau:

a) Biết, ở nước ta năm 2021, GDP đạt 8 487,5 nghìn tỉ đồng, tổng số dân nước ta là 98,5 triệu người. Tính GDP bình quân trên đầu người của nước ta năm 2021 (đơn vị tính: nghìn đồng/người, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

b) Biết ở nước ta, năm 2000 GDP đạt 441 nghìn tỉ đồng, năm 2021 GDP đạt 8 487,5 nghìn tỉ đồng. Coi GDP năm 2000 là 100 %, tính tốc độ tăng trưởng GDP năm 2021 (đơn vị tính: %, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 4. Cho bảng số liệu:

Diện tích cây công nghiệp ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021

(Đơn vị: nghìn ha)

12+ Đề thi Giữa kì 2 Địa Lí 10 Kết nối tri thức (có đáp án)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)

a) Diện tích cây công nghiệp hàng năm năm 2021 giảm đi bao nhiêu % so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân của đơn vị %)

b) Diện tích cây công nghiệp lâu năm năm 2021 tăng thêm bao nhiêu % so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân của đơn vị %)

PHẦN II. TỰ LUẬN

Câu 1. Nêu vai trò của nguồn lực tự nhiên và kể tên các nguồn lực phân loại theo nguồn gốc hình thành.

Câu 2. Nêu một số vấn đề khó khăn mà phát triển nông nghiệp đang gặp phải hiện nay.

12+ Đề thi Giữa kì 2 Địa Lí 10 Kết nối tri thức (có đáp án)

Sở Giáo dục và Đào tạo ...

Đề thi Giữa kì 2 - Kết nối tri thức

Năm học ...

Môn: Địa Lí 10

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 1)

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Năm 2020, dân số thế giới khoảng

A. 7,8 tỉ người.

B. 7,5 tỉ người.

C. 7,9 tỉ người.

D. 8,0 tỉ người.

Câu 2. Gia tăng dân số được tính bằng tổng số của tỉ suất

A. gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học.

B. sinh thô và số lượng gia tăng cơ học.

C. tử thô và số lượng người nhập cư.

D. gia tăng tự nhiên và người xuất cư.

Câu 3. Dân số trên thế giới tăng lên hay giảm đi là do

A. sinh đẻ và nhập cư.

B. xuất cư và tử vong.

C. sinh đẻ và tử vong.

D. sinh đẻ và xuất cư.

Quảng cáo

Câu 4. Nhận định nào sau đây không đúng về gia tăng cơ học?

A. Gia tăng cơ học bao gồm hai bộ phận xuất cư và nhập cư.

B. Gia tăng cơ học ảnh hưởng tới dân số từng khu vực, quốc gia.

C. Gia tăng cơ học ảnh hưởng lớn đến số dân trên toàn thế giới.

D. Ở các nước phát triển tỉ suất xuất cư thường nhỏ hơn nhập cư.

Câu 5. Tiêu chí nào sau đây cho biết một nước có dân số già?

A. Nhóm tuổi 0 - 14 chiếm dưới 25%, nhóm tuổi 60 trở lên chiếm trên 10%.

B. Nhóm tuổi 0 - 14 chiếm dưới 25%, nhóm tuổi 60 trở lên chiếm trên 15%.

C. Nhóm tuổi 0 - 14 chiếm trên 35%, nhóm tuổi 60 trở lên chiếm dưới 15%.

D. Nhóm tuổi 0 - 14 chiếm trên 35%, nhóm tuổi 60 trở lên chiếm trên 10%.

Câu 6. Thành phần nào sau đây không thuộc về nhóm dân số hoạt động kinh tế?

A. Người có việc làm ổn định.

B. Những người làm nội trợ.

C. Người làm việc tạm thời.

D. Người chưa có việc làm.

Quảng cáo

Câu 7. Kiểu tháp tuổi mở rộng thể hiện tình hình gia tăng dân số như thế nào?

A. Gia tăng dân số giảm.

B. Gia tăng dân số nhanh.

C. Gia tăng dân số ổn định.

D. Gia tăng dân số chậm.

Câu 8. Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến cơ cấu theo giới?

A. Kinh tế.

B. Thiên tai.

C. Tuổi thọ.

D. Chuyển cư.

Câu 9. Căn cứ vào nguồn gốc, có thể phân loại thành các nguồn lực nào sau đây?

A. Vị trí địa lí, kinh tế - xã hội, trong nước.

B. Vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế - xã hội.

C. Vị trí địa lí, kinh tế - xã hội, ngoài nước.

D. Kinh tế - xã hội, trong nước, ngoài nước.

Câu 10. Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ, có thể phân chia thành nguồn lực

A. nội lực, ngoại lực.

B. nội lực, lao động.

C. ngoại lực, dân số.

D. dân số, lao động.

Câu 11. Vai trò của nguồn lao động với việc phát triển kinh tế được thể hiện ở khía cạnh nào dưới đây?

A. Là yếu tố đầu vào, góp phần tạo ra sản phẩm.

B. Tham gia tạo ra các cầu lớn cho nền kinh tế.

C. Người sản xuất tạo ra sản phẩm hàng hóa lớn.

D. Thị trường tiêu thụ, khai thác các tài nguyên.

Câu 12. Cơ cấu ngành kinh tế không phản ánh

A. trình độ phân công lao động xã hội.

B. trình độ phát triển lực lượng sản xuất.

C. việc sử dụng lao động theo ngành.

D. việc sở hữu kinh tế theo thành phần.

Câu 13. Nhận định nào sau đây đúng với cơ cấu kinh tế theo ngành?

A. Tập hợp của tất cả các ngành hình thành nên nền kinh tế.

B. Hình thành dựa trên chế độ sở hữu, gồm nhiều thành phần.

C. Là kết quả của phân công lao động xã hội theo lãnh thổ.

D. Tập hợp các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế hợp thành.

Câu 14. Cơ cấu thành phần kinh tế được hình thành dựa trên cơ sở

A. chế độ sở hữu.

B. quy mô sản xuất.

C. thành phần lãnh đạo.

D. chức năng sản xuất.

Câu 15. Trong nông nghiệp cây trồng, vật nuôi được gọi là

A. tư liệu sản xuất.

B. đối tượng sản xuất.

C. công cụ lao động.

D. cơ sở vật chất.

Câu 16. Biện pháp nào không hợp lí để khắc phục tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp?

A. Xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lí.

B. Đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp.

C. Phát triển các ngành nghề dịch vụ.

D. Tập trung sản xuất ở vùng đồng bằng.

Câu 17. Nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm nhằm mục đích nào dưới đây?

A. Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người.

B. Tạo việc làm cho người lao động ở các vùng nông thôn.

C. Sản xuất các mặt hàng có giá trị xuất khẩu thu ngoại tệ.

D. Tạo ra nhiều giống cây trồng, vật nuôi mới năng suất.

Câu 18. Lúa mì là cây phát triển tốt nhất trên đất

A. ẩm, nhiều mùn, dễ thoát nước.

B. màu mỡ, cần nhiều phân bón.

C. phù sa, cần có nhiều phân bón.

D. ẩm, tầng mùn dày, nhiều sét.

Câu 19. Ngô là cây phát triển tốt trên đất

A. ẩm, nhiều mùn, dễ thoát nước.

B. màu mỡ, cần nhiều phân bón.

C. phù sa, cần có nhiều phân bón.

D. ẩm, tầng mùn dày, nhiều sét.

Câu 20. Loại nào sau đây thuộc gia súc nhỏ?

A. Bò.

B. Trâu.

C. Gà.

D. Dê.

Câu 21. Lợn không được nuôi nhiều ở nước nào sau đây?

A. Việt Nam.

B. Trung Quốc.

C. Hoa Kì.

D. Phần Lan.

Câu 22. Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm ngành lâm nghiệp?

A. Lâm nghiệp có đối tượng sản xuất là rừng, thời gian sinh trưởng dài.

B. Khai thác hợp lí và bảo vệ rừng ngày càng thuận lợi do có công nghệ.

C. Tiến hành trên quy mô rộng, hoạt động ở ngoài trời, địa bàn đa dạng.

D. Đảm bảo phát triển bền vững và giảm thiểu tác động biến đổi khí hậu.

Câu 23. Ngành nuôi trồng thủy sản đang phát triển theo hướng nào dưới đây?

A. Nuôi quảng canh hạn chế cá chi phí thức ăn.

B. Nuôi thâm canh hạn chế các chi phí ban đầu.

C. Nuôi các loài quay vòng nhanh, dễ thích nghi.

D. Nuôi các loài đặc sản có giá trị kinh tế cao.

Câu 24. Những nước nào sau đây có diện tích rừng trồng vào loại lớn nhất trên thế giới?

A. Trung Quốc, Ấn Độ, LB Nga, Nhật Bản.

B. Trung Quốc, Ấn Độ, LB Nga, Đan Mạch.

C. Trung Quốc, Ấn Độ, LB Nga, Hoa Kì.

D. Trung Quốc, Ấn Độ, LB Nga, Bra-xin.

II. TỰ LUẬN

Câu 1 (2,5 điểm). Cho bảng số liệu:

TỈ LỆ DÂN THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN CỦA THẾ GIỚI, GIAI ĐOẠN 1950 - 2020

(Đơn vị: %)

Năm

1950

1970

2000

2020

Thành thị

29,6

36,6

46,7

56,2

Nông thôn

70,4

63,4

53,3

43,8

a) Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị và nông thôn thế giới giai đoạn 1950 - 2020.

b) Nêu nhận xét.

Câu 2 (1,5 điểm). Hãy trình bày đặc điểm của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản.




Lưu trữ: Đề thi Giữa kì 2 Địa Lí 10 (sách khác)

Giáo viên & Phụ huynh quan tâm Đề thi Giữa kì 2 Địa Lí 10 bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm mời Xem thử.

Xem thêm Đề thi Địa Lí 10 có đáp án hay khác:

Xem thêm đề thi lớp 10 các môn học có đáp án hay khác:

Tài liệu giáo án lớp 10 các môn học chuẩn khác:


Đề thi, giáo án lớp 10 các môn học