Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 10 Học kì 1 có đáp án (Lần 1)(đề 4)

Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 10 Học kì 1 có đáp án (Lần 1)(đề 4)

Phần dưới là danh sách Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 10 Học kì 1 có đáp án (Lần 1)(đề 4). Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp bạn ôn luyện & đạt điểm cao trong các bài thi Địa Lí 10.

Quảng cáo

Sở Giáo dục và Đào tạo .....

Đề kiểm tra 15 phút Học kì 1

Môn: Địa Lí 10

Thời gian làm bài: 15 phút

(Đề 1)

Câu 1:Phương pháp chấm điểm dùng để thể hiện các đối tượng địa lí có đặc điểm: 1 điểm

A. Phân bố phân tán, lẻ tẻ         B. Phân bố tập trung theo điểm

C. Phân bố theo tuyến        D. Phân bố ở phạm vi rộng

Câu 2:Phép chiếu phương vị đứng có đặc điểm lưới chiếu: 1 điểm

A. Vĩ tuyến là những vòng tròn đồng tâm, kinh tuyến là những đường thẳng

B. Vĩ tuyến là những vòng tròn đồng tâm, kinh tuyến là những đường thẳng đồng quy ở cực

C. Vĩ tuyến là những cung tròn đồng tâm, kinh tuyến là đường thẳng đồng quy ở cực

D. Vĩ tuyến là những cung tròn đồng tâm, kinh tuyến là đường cong đồng quy ở cực

Câu 3:Một trong những căn cứ rất quan trọng để xác định phương hướng trên bản đồ là dựa vào: 1 điểm

A. Mạng lưới kinh vĩ tuyến thể hiện trên bản đồ

B. Hình dáng lãnh thổ thể hiện trên bản đồ

C. Vị trí địa lí của lãnh thổ thể hiện trên bản đồ

D. Bảng chú giải, hình dạng lãnh thổ

Câu 4:Trái Đất có những chuyển động chính nào?1 điểm

A. Tự quay quanh trục và quay quanh các hành tinh khác

B. Tự quay quanh trục và chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời

C. Chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời và các hành tinh khác

D. Tự quay quanh trục và chuyển động hành ê líp

Câu 5:Các địa điểm ở vùng ngoại tuyến bán cầu Bắc trong năm luôn thấy Mặt Trời mọc ở: 1 điểm

A. Hướng chính đông        B. Hướng chếch về phía Đông Nam

C. Hướng chếch về phía Đông Bắc        D. B và C đúng

Câu 6:Mặt Trời lên thiên đỉnh mỗi năm 1 lần ở vùng:1 điểm

A. Chí tuyến Bắc, chí tuyến Nam         B. Nội chí tuyến

C. Xích đạo       D. Ngoại chí tuyến

Câu 7:Mùa nào trong năm có ngày dài hơn đêm và xu hướng ngày càng ngắn lại, đêm càng dài ra?1 điểm

A. Mùa hạ.     B. Mùa đông.     C. Mùa xuân.     D. Mùa thu.

Câu 8:Xâm thực, mài mòn, thổi mòn là tên gọi khác của quá trình: 1 điểm

A. Phong hóa     B. Bóc mòn     C. Vận chuyển     D. Bồi tụ

Câu 9:Đặc điểm nào dưới đây không phải của lớp nhân Trái Đất: 1 điểm

A. Có độ dày lớn nhất, Nhiệt độ và áp suất lớn nhất

B. Thành phần vật chất chủ yếu là những kim loại nặng

C. Vật chất chủ yếu ở trạng thái rắn

D. Lớp nhân ngoài có nhiệt độ, áp suất thấp hơn so với lớp nhân trong

Câu 10:Khối khí ký hiệu P có đặc điểm: 1 điểm

A. Khối khí cực: rất lạnh        B. Khối khí ôn đới: lạnh

C. Khối khí chí tuyến: rất nóng        D. Khối khí xích đạo: nóng ẩm

Đáp án

Câu 1: 1 điểm

Phương pháp chấm điểm thường được dùng để thể hiện các đối tượng địa lí có đặc điểm phân bố phân tán, lẻ tẻ.

Chọn: A.

Câu 2: 1 điểm

Phép chiếu phương vị đứng có đặc điểm lưới chiếu là các vĩ tuyến là những vòng tròn đồng tâm, kinh tuyến là những đường thẳng đồng quy ở cực.

Chọn: B.

Câu 3: 1 điểm

Một trong những căn cứ rất quan trọng để xác định phương hướng trên bản đồ là dựa vào mạng lưới kinh vĩ tuyến thể hiện trên bản đồ.

Chọn: A.

Câu 4: 1 điểm

Trái Đất có hai chuyển động chính, đó là tự quay quanh trục và chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời. Các chuyển động này đã tạo ra nhiều hệ quả địa lí quan trọng trên Trái Đất.

Chọn: B.

Câu 5: 1 điểm

Các địa điểm ở vùng ngoại tuyến bán cầu Bắc trong năm luôn thấy Mặt Trời mọc ở hướng chếch về phía Đông Nam.

Chọn: B.

Câu 6: 1 điểm

Trên bề mặt Trái Đất hiện tượng Mặt Trời lên thiên đình trong năm xuất hiện hai lần trong vùng nội chí tuyết, một lần ở chí tuyến (Bắc, Nam) và các địa điểm nằm trong vùng ngoại chí tuyến không có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh.

Chọn: A.

Câu 7: 1 điểm

Vào mùa hạ trong năm có ngày dài hơn đêm và xu hướng ngày càng ngắn lại và đêm càng dài ra.

Chọn: A.

Câu 8: 1 điểm

Xâm thực, mài mòn, thổi mòn là tên gọi khác của quá trình bóc mòn.

Chọn: B.

Câu 9: 1 điểm

Đặc điểm của lớp nhân Trái Đất: Có độ dày lớn nhất, nhiệt độ và áp suất lớn nhất; Thành phần vật chất chủ yếu là những kim loại nặng và lớp nhân ngoài có nhiệt độ, áp suất thấp hơn so với lớp nhân trong.

Chọn: C.

Câu 10: 1 điểm

Khối khí ký hiệu P có đặc điểm là khối khí ôn đới lạnh.

Chọn: B.

Quảng cáo

Sở Giáo dục và Đào tạo .....

Đề kiểm tra 15 phút Học kì 1

Môn: Địa Lí 10

Thời gian làm bài: 15 phút

(Đề 2)

Câu 1:Dạng kí hiệu không được sử dụng trong phương pháp kí hiệu là: 1 điểm

A. Hình học     B. Chữ     C. Tượng hình     D. Tượng thanh

Câu 2:Phép chiếu phương vị ngang có đặc điểm lưới chiếu: 1 điểm

A. Xích đạo và kinh tuyến giữa là đường thẳng, những kinh tuyến còn lại là những đường cong đối xứng nhau qua kinh tuyến giữa, vĩ tuyến còn lại là cung tròn đối xứng nhau qua xích đạo

B. Vĩ tuyến là những đường thẳng song song và chúng vuông góc với nhau, kinh tuyến là những đường cong đối xứng nhau qua kinh tuyến giữa.

C. Vĩ tuyến là những vòng tròn đồng tâm còn xích đạo và kinh tuyến giữa là đường thẳng, những kinh tuyến còn lại là những đường cong đối xứng nhau qua kinh tuyến giữa.

D. Xích đạo và kinh tuyến giữa là đường thẳng, những kinh tuyến còn lại là những đường cong đối xứng nhau qua kinh tuyến giữa. Vĩ tuyến là những vòng tròn đồng tâm

Câu 3:Do bề mặt Trái Đất cong nên khi thể hiện lên mặt phẳng, các khu vực khác nhau trên bản đồ: 1 điểm

A. không thể hoàn toàn chính xác như nhau

B. các địa điểm chính xác như nhau

C. các khu vực có độ chính xác gần như nhau

D. chỉ có khu vực được chiếu mới có độ chính xác

Câu 4:Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể là hệ quả của chuyển động: 1 điểm

A. Xung quanh Mặt Trời của Trái Đất        B. Tự quay quanh trục của Trái Đất

C. Xung quanh các hành tinh khác của Trái Đất        D. Tịnh tiến của Trái Đất

Câu 5:. Trong năm khu vực nhận được lượng nhiệt lớn nhất từ Mặt Trời là:1 điểm

A. Cực     B. Xích đạo     C. Vòng cực     D. Chí tuyến

Câu 6:Vào ngày 22/12 ở Nam Bán Cầu có thời gian ban đêm:1 điểm

A. Dài nhất     B. Ngắn nhất     C. Bằng ban ngày     D. Không xác định được

Câu 7:Nơi nào trên Trái Đất quanh năm có ngày và đêm dài như nhau? 1 điểm

A. Ở 2 cực.        B. Các địa điểm nằm trên 2 vòng cực.

C. Các địa điểm nằm trên 2 chí tuyến.        D. Các địa điểm nằm trên xích đạo.

Câu 8:. Địa hình do băng tạo ra gọi là:1 điểm

A. Địa hình băng tích        B. Địa hình bậc thềm

C. Địa hình thổi mòn        D. Địa hình vách biển

Câu 9:Hiện tượng nào dưới đây không thuộcbiểu hiện của ngoại lực là: 1 điểm

A. Gió thổi     B. Mưa rơi     C. Quang hợp     D. Phun trào mắcma

Câu 10:Không khí chứa nhiều hơi nước và làm khí áp giảm, điều này xảy ra ở vùng: 1 điểm

A. áp thấp ôn đới     B. áp cao cận cực     C. áp cao chí tuyến     D. áp thấp xích đạo

Đáp án

Câu 1:1 điểm

Các dạng kí hiệu thường được sử dụng trong phương pháp kí hiệu là kí hiệu hình học, kí hiệu chữ và kí hiệu tượng hình.

Chọn: D.

Câu 2:1 điểm

Phép chiếu phương vị ngang có đặc điểm lưới chiếu xích đạo và kinh tuyến giữa là đường thẳng, những kinh tuyến còn lại là những đường cong đối xứng nhau qua kinh tuyến giữa, vĩ tuyến còn lại là cung tròn đối xứng nhau qua xích đạo.

Chọn: A.

Câu 3:1 điểm

Do bề mặt Trái Đất cong nên khi thể hiện lên mặt phẳng, các khu vực khác nhau trên bản đồ không thể hoàn toàn chính xác như nhau.

Chọn: A.

Câu 4:1 điểm

Trái Đất chuyển động tự quay quanh trục của mình sinh ra các hệ quả, đó là sự luân phiên ngày – đêm, giờ Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế, sự lệch hướng chuyển động của các vật thể.

Chọn: A.

Câu 5:1 điểm

Trong năm khu vực nhận được lượng nhiệt lớn nhất từ Mặt Trời là xích đạo và đây cũng là khu vực quanh năm có ngày và đêm dài ngắn bằng nhau.

Chọn: B.

Câu 6: 1 điểm

Vào ngày 22 – 12 Mặt Trời lên thiên đỉnh ở chí tuyến Nam nên tất cả các địa điểm ở bán cầu Nam đều có ngày dài nhất trong năm và đêm cũng ngắn nhất trong năm.

Chọn: B.

Câu 7: 1 điểm

Các địa điểm nằm trên xích đạo là những nơi trên Trái Đất quanh năm có ngày và đêm dài như nhau.

Chọn: D.

Câu 8: 1 điểm

Địa hình do băng tạo ra gọi là địa hình băng tích, đó là các vịnh hẹp bang hà, cao nguyên bang hà, đá trán cừu,…

Chọn: A.

Câu 9:1 điểm

Phun trào mắc ma là một trong các quá trình của phun trào núi lửa (quá trình nội lực). Khi mắc ma nguôi lạnh rất giàu dinh dưỡng, tốt cho nông nghiệp.

Chọn: D.

Câu 10:1 điểm

Khi nhiệt độ cao làm hơi nước bốc lên dần chiếm chỗ của không khí khô và làm khí áp giảm, điều này xảy ra ở vùng áp thấp xích đạo.

Chọn: D.

Quảng cáo

Sở Giáo dục và Đào tạo .....

Đề kiểm tra 15 phút Học kì 1

Môn: Địa Lí 10

Thời gian làm bài: 15 phút

(Đề 3)

Câu 1:. Các đối tượng địa lí thường được biểu hiện bằng phương pháp kí hiệu: 1 điểm

A. Các đường ranh giới hành chính        B. Các hòn đảo

C. Các điểm dân cư        D. Các dãy núi

Câu 2:Phép chiếu thường dùng để vẽ vùng khu vực quanh cực là:1 điểm

A. Phép chiếu phương vị        B. Phép chiếu hình nón

C. Phép chiếu hình trụ        D. Phép chiếu hình trụ đứng

Câu 3:Trong phép chiếu hình trụ đứng, mặt chiếu lag một hình trụ bao quanh: 1 điểm

A. xích đạo     B. quả Địa Cầu     C. vùng cực    D. chí tuyến

Câu 4:Thiên hà là:1 điểm

A. một tập hợp gồm nhiều giải ngân hà trong vũ trụ.

B. một tập hợp của nhiều hệ Mặt Trời.

C. khoảng không gian vô tận còn được gọi là vũ trụ.

D. một tập hợp của rất nhiều Thiên thể cùng với bụi khí và bức xạ điện từ.

Câu 5:Vào ngày 22/12 ở Nam Bán Cầu có thời gian ban ngày:1 điểm

A. Dài nhất     B. Ngắn nhất     C. Bằng ban ngày     D. Không xác định được

Câu 6:. Nơi quanh năm có ngày đêm bằng nhau: 1 điểm

A. Xích đạo     B. Chí tuyến     C. Ôn đới     D. Vòng cực

Câu 7:Một năm trên Trái Đất có độ dài so với một năm trên Thuỷ Tinh là: 1 điểm

A. Bằng nhau        B. Dài gấp khoảng 3 lần

C. Dài gấp khoảng 4 lần        D. Ngắn hơn

Câu 8:Quá trình hòa tan và tạo thành những dạng địa hình khác nhau ở trên mặt đất và ở dưới sâu, được gọi là:1 điểm

A. quá trình oxi hóa        B. quá trình ăn mòn

C. quá trình cacxto        D. quá trình mài mòn

Câu 9:Hệ quả của vận động theo phương thẳng đứng là:1 điểm

A. làm cho các lớp đất đá bị uốn thành nếp nhưng không phá vỡ tính liên tục của chúng.

B. làm cho các lớp đất đá bị gãy đứt ra rồi dịch chuyển ngược hướng nhau.

C. làm cho bộ phận này của lục địa kia được nâng lên khi bộ phận khác bị hạ xuống.

D. làm cho đất đá di chuyển từ chỗ cao xuống chỗ thấp.

Câu 10:Những vùng nhận được lượng nhiệt lớn là những vùng có: 1 điểm

A. Góc nhập xạ lớn        B. Góc nhập xạ bé

C. Góc nhập xạ trung bình        D. Góc nhập xạ rất nhỏ

Đáp án

Câu 1: 1 điểm

Các đối tượng địa lí thường được biểu hiện bằng phương pháp kí hiệu là các điểm dân cư.

Chọn: C.

Câu 2: 1 điểm

Phép chiếu thường dùng để vẽ vùng khu vực quanh cực là phép chiếu phương vị.

Chọn: A.

Câu 3: 1 điểm

Trong phép chiếu hình trụ đứng, mặt chiếu lag một hình trụ bao quanh quả Địa Cầu.

Chọn: B.

Câu 4:1 điểm

Thiên hà là một tập hợp của rất nhiều Thiên thể cùng với bụi khí và bức xạ điện từ.

Chọn: D.

Câu 5: 1 điểm

Vào ngày 22 – 12 Mặt Trời lên thiên đỉnh ở chí tuyến Nam nên tất cả các địa điểm ở bán cầu Nam đều có ngày dài nhất trong năm và đêm cũng ngắn nhất trong năm.

Chọn: A.

Câu 6: 1 điểm

Do Trái Đất có dạng hình cầu và thực hiện các chuyển động trong quá trình di chuyển nên nơi duy nhất quanh năm có ngày đêm bằng nhau chỉ có xích đạo.

Chọn: A.

Câu 7:1 điểm

Một năm trên Trái Đất có độ dài so với một năm trên Thuỷ Tinh là dài gấp khoảng 3 lần.

Chọn: B.

Câu 8: 1 điểm

Quá trình hòa tan và tạo thành những dạng địa hình khác nhau ở trên mặt đất và ở dưới sâu, được gọi là quá trình cacxto.

Chọn: C.

Câu 9:1 điểm

Hệ quả của vận động theo phương thẳng đứng là làm cho bộ phận này của lục địa kia được nâng lên khi bộ phận khác bị hạ xuống.

Chọn: C.

Câu 10: 1 điểm

Do Trái Đất dạng hình cầu nên những vùng nhận được lượng nhiệt lớn là những vùng có góc nhập xạ lớn.

Chọn: A.

Quảng cáo

Sở Giáo dục và Đào tạo .....

Đề kiểm tra 15 phút Học kì 1

Môn: Địa Lí 10

Thời gian làm bài: 15 phút

(Đề 4)

Câu 1:Phương pháp bản đồ – biểu đồ thường được dùng để thể hiện: 1 điểm

A. Chất lượng của 1 hiện tượng địa lí trên 1 đơn vị lãnh thổ

B. Giá trị tổng cộng của 1 hiện tượng địa lí trên 1 đơn vị lãnh thổ

C. Cơ cấu giá trị của 1 hiện tượng địa lí trên 1 đơn vị lãnh thổ

D. Động lực phát triển của 1 hiện tượng địa lí trên 1 đơn vị lãnh thổ

Câu 2:Phép chiếu hình bản đồ là: 1 điểm

A. Biểu thị mặt cong lên một mặt phẳng của giấy vẽ

B. Biểu thị mặt cong của Trái Đất lên một mặt phẳng giấy vẽ

C. Biểu thị mặt phẳng lên một mặt phẳng của giấy vẽ

D. Biểu thị mặt phẳng lên một mặt cong của giấy vẽ

Câu 3:Tính chính xác trong phép chiếu phương vị đứng có đặc điểm:1 điểm

A. Tăng dần từ vĩ độ thấp lên vĩ độ cao

B. Cao ở vòng cực và giảm dần về 2 phía

C. Cao ở 2 cực và giảm dần về các vĩ độ thấp hơn

D. Không đổi trên toàn bộ lãnh thổ thể hiện

Câu 4:. Nếu xếp theo thứ tự khoảng cách gần dần Mặt Trời ta sẽ có:1 điểm

A. Hỏa Tinh, Trái Đất, Thuỷ Tinh, Hoả Tinh

B. Hỏa Tinh, Thuỷ Tinh, Hoả Tinh, Trái Đất

C. Thuỷ Tinh, Kim Tinh, Trái Đất, Hoả Tinh

D. Hỏa Tinh, Trái Đất, Kim Tinh, Thuỷ Tinh

Câu 5:Góc nhập xạ của tia sáng Mặt Trời lúc giữa trưa tại chí tuyến Bắc vào ngày 22 – 6 là:1 điểm

A. 90 độ     B. 99 độ     C. 60 độ     D. 66 độ 33’

Câu 6:Giờ địa phương là: 1 điểm

A. Giờ được quy định bởi khu vực đó         B. Giờ được quy định bởi các nước trên thế giới

C. Giờ nhận được ánh sáng ở nơi đó        D. Giờ được quy định bởi giờ gốc

Câu 7:Ở bán cầu Nam, chịu tác động của lực Côriolit, gió Nam sẽ bị lệch hướng trở thành:1 điểm

A. Gió Đông Nam (hoặc Đông Đông Nam, Nam Đông Nam).

B. Gió Tây Nam (hoặc Tây Tây Nam, Nam Tây Nam).

C. Gió Đông Bắc (hoặc Đông Đông Bắc, Bắc Đông Bắc).

D. Gió Tây Bắc (hoặc Tây Tây Bắc, Bắc Tây Bắc).

Câu 8:Vật chất ở trong tầng manti trên ở trạng thái:1 điểm

A. Lỏng     B. Đậm đặc     C. Rắn    D. Khí

Câu 9:Theo “thuyết trôi lục địa” thì nhận định nào sau đây không đúng:1 điểm

A. Trái Đất đã có lúc là một đại lục duy nhất

B. Các lục địa, quần đảo, đảo… ngày nay là bộ phận của một lục địa khổng lồ trước kia

C. Các bộ phận lục địa đã có thời kì trôi dạt ở vị trí khác chứ không giống như hiện nay

D. Các lục địa bây giờ đã có từ trước nhưng đảo lộn vị trí cho nhau

Câu 10:. Tầng bình lưu có đặc điểm khác với tầng lưu ở độ cao: 1 điểm

A. Không khí khô, ít hơi nước        B. Có chứa nhiều khí Ôzôn

C. Bảo vệ về mặt đất        D. Bảo vệ sự sống của con người

Đáp án

Câu 1: 1 điểm

Phương pháp bản đồ – biểu đồ thường được dùng để thể hiện giá trị tổng cộng của 1 hiện tượng địa lí trên 1 đơn vị lãnh thổ.

Chọn: B.

Câu 2: 1 điểm

Phép chiếu hình bản đồ là phép chiếu biểu thị mặt cong của Trái Đất lên một mặt phẳng giấy vẽ.

Chọn: B.

Câu 3: 1 điểm

Tính chính xác trong phép chiếu phương vị đứng có tính chính xác cao ở 2 cực và giảm dần về các vĩ độ thấp hơn.

Chọn: C.

Câu 4:1 điểm

Nếu xếp theo thứ tự khoảng cách xa dần Mặt Trời ta sẽ có Hỏa Tinh, Trái Đất, Kim Tinh, Thuỷ Tinh.

Chọn: D.

Câu 5:1 điểm

Góc nhập xạ của tia sáng Mặt Trời lúc giữa trưa tại chí tuyến Bắc vào ngày 22 – 6 là 900.

Chọn: A.

Câu 6:1 điểm

Giờ địa phương là giờ được quy định bởi khu vực đó.

Chọn: A.

Câu 7: 1 điểm

Ở bán cầu Nam, chịu tác động của lực Côriolit, gió Nam sẽ bị lệch hướng trở thành gió Đông Nam (hoặc Đông Đông Nam, Nam Đông Nam).

Chọn: A.

Câu 8:1 điểm

Vật chất ở trong tầng manti trên ở trạng thái rất đậm đặc (còn gọi là quánh, dẻo).

Chọn: B.

Câu 9: 1 điểm

Theo “thuyết trôi lục địa” thì Trái Đất đã có lúc là một đại lục duy nhất; Các lục địa, quần đảo, đảo… ngày nay là bộ phận của một lục địa khổng lồ trước kia và các bộ phận lục địa đã có thời kì trôi dạt ở vị trí khác chứ không giống như hiện nay.

Chọn: D.

Câu 10:1 điểm

Tầng bình lưu có đặc điểm khác với tầng lưu ở độ cao có chứa nhiều khí Ôzôn. Lớp Ôzôn có tác dụng hút tia cực tím của mặt trời, bảo vệ thế giới hữu cơ trên mặt đất.

Chọn: B.

Xem thêm đề thi Địa Lí 10 chọn lọc, có đáp án hay khác:

Đã có lời giải bài tập lớp 10 sách mới:

Tủ sách VIETJACK shopee lớp 10-11 cho học sinh và giáo viên (cả 3 bộ sách):

Săn shopee siêu SALE :

ĐỀ THI, GIÁO ÁN, SÁCH LUYỆN THI DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 10

Bộ giáo án, bài giảng powerpoint, đề thi, sách dành cho giáo viên và gia sư dành cho phụ huynh tại https://tailieugiaovien.com.vn/ . Hỗ trợ zalo VietJack Official

Tổng đài hỗ trợ đăng ký : 084 283 45 85

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Giải bài tập lớp 10 sách mới các môn học
Tài liệu giáo viên