Top 34 Đề kiểm tra, đề thi Địa Lí 10 Học kì 1 có đáp án, cực hay

Phần dưới là danh sách Top 34 Đề kiểm tra Địa Lí 10 Học kì 1 có đáp án, cực hay. Hi vọng bộ đề kiểm tra này sẽ giúp bạn ôn luyện & đạt điểm cao trong các bài thi, bài kiểm tra môn Địa Lí lớp 10.

Mục lục Đề kiểm tra Địa Lí 10 Học kì 1

Đề kiểm tra Địa Lí 10 theo PPCT

Quảng cáo
Cài đặt app vietjack

Top 4 Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 10 Học kì 1 có đáp án (Lần 1)

Top 4 Đề thi Địa Lí 10 Giữa học kì 1 có đáp án

Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 10 Học kì 1 có đáp án (Lần 2)

Top 4 Đề thi Học kì 1 Địa Lí 10 có đáp án

Quảng cáo

Đề kiểm tra Địa Lí 10 theo chương

Đề kiểm tra Địa Lí 10 Chương 1: Bản đồ

Đề kiểm tra Địa Lí 10 Chương 2: Vũ trụ - hệ quả chuyển động của trái đất

Đề kiểm tra Địa Lí 10 Chương 3: Cấu trúc của Trái Đất - Các quyển của lớp vỏ Trái Đất

Quảng cáo

Đề kiểm tra Địa Lí 10 Chương 4: Một số quy luật của lớp vỏ địa lý

Đề kiểm tra Địa Lí 10 Chương 5: Địa lý dân cư

Đề kiểm tra 15 phút Địa Lí 10 Học kì 1 có đáp án (Lần 1)

    Thời gian làm bài: 15 phút

Câu 1:Dạng kí hiệu không được sử dụng trong phương pháp kí hiệu là: 1 điểm

A. Hình học     B. Chữ     C. Tượng hình     D. Tượng thanh

Câu 2:Phép chiếu phương vị ngang có đặc điểm lưới chiếu: 1 điểm

A. Xích đạo và kinh tuyến giữa là đường thẳng, những kinh tuyến còn lại là những đường cong đối xứng nhau qua kinh tuyến giữa, vĩ tuyến còn lại là cung tròn đối xứng nhau qua xích đạo

B. Vĩ tuyến là những đường thẳng song song và chúng vuông góc với nhau, kinh tuyến là những đường cong đối xứng nhau qua kinh tuyến giữa.

C. Vĩ tuyến là những vòng tròn đồng tâm còn xích đạo và kinh tuyến giữa là đường thẳng, những kinh tuyến còn lại là những đường cong đối xứng nhau qua kinh tuyến giữa.

D. Xích đạo và kinh tuyến giữa là đường thẳng, những kinh tuyến còn lại là những đường cong đối xứng nhau qua kinh tuyến giữa. Vĩ tuyến là những vòng tròn đồng tâm

Câu 3:Do bề mặt Trái Đất cong nên khi thể hiện lên mặt phẳng, các khu vực khác nhau trên bản đồ: 1 điểm

A. không thể hoàn toàn chính xác như nhau

B. các địa điểm chính xác như nhau

C. các khu vực có độ chính xác gần như nhau

D. chỉ có khu vực được chiếu mới có độ chính xác

Câu 4:Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể là hệ quả của chuyển động: 1 điểm

A. Xung quanh Mặt Trời của Trái Đất        B. Tự quay quanh trục của Trái Đất

C. Xung quanh các hành tinh khác của Trái Đất        D. Tịnh tiến của Trái Đất

Câu 5:. Trong năm khu vực nhận được lượng nhiệt lớn nhất từ Mặt Trời là:1 điểm

A. Cực     B. Xích đạo     C. Vòng cực     D. Chí tuyến

Câu 6:Vào ngày 22/12 ở Nam Bán Cầu có thời gian ban đêm:1 điểm

A. Dài nhất     B. Ngắn nhất     C. Bằng ban ngày     D. Không xác định được

Câu 7:Nơi nào trên Trái Đất quanh năm có ngày và đêm dài như nhau? 1 điểm

A. Ở 2 cực.        B. Các địa điểm nằm trên 2 vòng cực.

C. Các địa điểm nằm trên 2 chí tuyến.        D. Các địa điểm nằm trên xích đạo.

Câu 8:. Địa hình do băng tạo ra gọi là:1 điểm

A. Địa hình băng tích        B. Địa hình bậc thềm

C. Địa hình thổi mòn        D. Địa hình vách biển

Câu 9:Hiện tượng nào dưới đây không thuộcbiểu hiện của ngoại lực là: 1 điểm

A. Gió thổi     B. Mưa rơi     C. Quang hợp     D. Phun trào mắcma

Câu 10:Không khí chứa nhiều hơi nước và làm khí áp giảm, điều này xảy ra ở vùng: 1 điểm

A. áp thấp ôn đới     B. áp cao cận cực     C. áp cao chí tuyến     D. áp thấp xích đạo

Đáp án

Câu 1:1 điểm

Các dạng kí hiệu thường được sử dụng trong phương pháp kí hiệu là kí hiệu hình học, kí hiệu chữ và kí hiệu tượng hình.

Chọn: D.

Câu 2:1 điểm

Phép chiếu phương vị ngang có đặc điểm lưới chiếu xích đạo và kinh tuyến giữa là đường thẳng, những kinh tuyến còn lại là những đường cong đối xứng nhau qua kinh tuyến giữa, vĩ tuyến còn lại là cung tròn đối xứng nhau qua xích đạo.

Chọn: A.

Câu 3:1 điểm

Do bề mặt Trái Đất cong nên khi thể hiện lên mặt phẳng, các khu vực khác nhau trên bản đồ không thể hoàn toàn chính xác như nhau.

Chọn: A.

Câu 4:1 điểm

Trái Đất chuyển động tự quay quanh trục của mình sinh ra các hệ quả, đó là sự luân phiên ngày – đêm, giờ Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế, sự lệch hướng chuyển động của các vật thể.

Chọn: A.

Câu 5:1 điểm

Trong năm khu vực nhận được lượng nhiệt lớn nhất từ Mặt Trời là xích đạo và đây cũng là khu vực quanh năm có ngày và đêm dài ngắn bằng nhau.

Chọn: B.

Câu 6: 1 điểm

Vào ngày 22 – 12 Mặt Trời lên thiên đỉnh ở chí tuyến Nam nên tất cả các địa điểm ở bán cầu Nam đều có ngày dài nhất trong năm và đêm cũng ngắn nhất trong năm.

Chọn: B.

Câu 7: 1 điểm

Các địa điểm nằm trên xích đạo là những nơi trên Trái Đất quanh năm có ngày và đêm dài như nhau.

Chọn: D.

Câu 8: 1 điểm

Địa hình do băng tạo ra gọi là địa hình băng tích, đó là các vịnh hẹp bang hà, cao nguyên bang hà, đá trán cừu,…

Chọn: A.

Câu 9:1 điểm

Phun trào mắc ma là một trong các quá trình của phun trào núi lửa (quá trình nội lực). Khi mắc ma nguôi lạnh rất giàu dinh dưỡng, tốt cho nông nghiệp.

Chọn: D.

Câu 10:1 điểm

Khi nhiệt độ cao làm hơi nước bốc lên dần chiếm chỗ của không khí khô và làm khí áp giảm, điều này xảy ra ở vùng áp thấp xích đạo.

Chọn: D.

Đề kiểm tra Địa Lí 10 Giữa học kì 1

    Thời gian làm bài: 45 phút

Phần trắc nghiệm(4 điểm )

Câu 1:Để vẽ bản đồ vùng quanh cực người ta dùng phép chiếu: 0,5 điểm

A. Phương vị ngang        B. Phương vị đứng

C. Hình nón đứng        D. Hình nón ngang

Câu 2:Khi muốn thể hiện những phần lãnh thổ nằm gần xích đạo với độ chính xác cao người ta thường dùng phép chiếu:0,5 điểm

A. Hình nón đứng và hình trụ đứng

B. Phương vị ngang và hình trụ đứng

C. Phương vị ngang và hình nón đứng

D. Phương vị đứng và hình trụ đứng

Câu 3:Lượng nhiệt nhận được từ Mặt Trời tại 1 điểm phụ thuộc nhiều vào:0,5 điểm

A. Góc nhập xạ nhận được và thời gian được chiếu sáng

B. Thời gian được chiếu sáng và vận tốc tự quay của Trái Đất

C. Vận tốc chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời

D. Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời

Câu 4:Ở bán cầu Bắc, chịu tác động của lực Coriolit, gió Nam sẽ bị lệch hướng trở thành: 0,5 điểm

A. Gió Đông Nam (hoặc Đông Đông Nam, Nam Đông Nam).

B. Gió Tây Nam (hoặc Tây Tây Nam, Nam Tây Nam).

C. Gió Đông Bắc (hoặc Đông Đông Bắc, Bắc Đông Bắc).

D. Giớ Tây Bắc (hoặc Tây Tây Bắc, Bắc Tây Bắc).

Câu 5:Vỏ Trái Đất chiếm khoảng 15% về thể tích và khoảng 1% trọng lượng, điều đó cho thấy:0,5 điểm

A. Võ Trái Đất có vai trò rất quan trọng đối với thiên nhiên và đời sống con người

B. Vật liệu cấu tạo nên vỏ Trái Đất nhẹ hơn so với các lới bên dưới

C. Vỏ Trái Đất cấu tạo chủ yếu bằng những vật chất cứng rắn

D. Vỏ Trái Đất có cấu tạo đơn giản và quan trọng với sự sống trên Trái Đất

Câu 6:Đá trầm tích có nguồn gốc hình thành từ: 0,5 điểm

A. Sự lắng tụ và nén chặt trong các miền trũng của các vật liệu vụn nhỏ như sét, các, sỏi,… và xác sinh vật

B. Sự nén chặt của các vận động kiến tạo đối với các vật liệu có kích thước lớn như các khối núi, các đảo,…

C. Hoạt động của núi lửa

D. Các hoạt động của ngoại lực

Câu 7:Biên độ nhiệt năm cao nhất thường ở vĩ độ: 0,5 điểm

A. Xích đạo        B. Nhiệt đới        C. Ôn đới        D. Hàn đới

Câu 8:Việt Nam nằm trong vùng thuộc kiểu khí hậu nào?0,5 điểm

A. Kiểu khí hậu cận nhiệt lục địa.

B. Khiểu khí hậu cận nhiệt gió mùa.

C. Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa.

D. Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa.

Phần tự luận

Câu 1: (2 điểm)

Giả sử Trái Đất không tự quay quanh trục mà chỉ chuyển động quanh Mặt Trời thì ở Trái Đất có ngày, đêm không? Nếu có, thì thời gian ban ngày và ban đêm là bao nhiêu? Khi đó, ở bề mặt Trái Đất có sự sống không? Tại sạo?

Câu 2: (3 điểm)

Trình bày các vận động kiến tạo và tác động của chúng đến địa hình bề mặt Trái Đất.

Câu 3:. (1 điểm)

Hãy cho biết ảnh hưởng của gió ở sườn tây khác với gió khi sang sườn đông như thế nào?

Đáp án

Phần trắc nghiệm(Mỗi câu trắc nghiệm tương ứng với 0,5 điểm )

Câu 1. Để vẽ bản đồ vùng quanh cực người ta dùng phép chiếu phương vị đứng.

Chọn: B.

Câu 2. Khi muốn thể hiện những phần lãnh thổ nằm gần xích đạo với độ chính xác cao người ta thường dùng phép chiếu phương vị ngang và hình trụ đứng.

Chọn: B.

Câu 3. Lượng nhiệt nhận được từ Mặt Trời tại 1 điểm phụ thuộc nhiều vào góc nhập xạ nhận được và thời gian được chiếu sáng.

Chọn: A.

Câu 4. Ở bán cầu Bắc, chịu tác động của lực Coriolit, gió Nam sẽ bị lệch hướng trở thành gió Tây Nam (hoặc Tây Tây Nam, Nam Tây Nam).

Chọn: B.

Câu 5. Vỏ Trái Đất chiếm khoảng 15% về thể tích và khoảng 1% trọng lượng, điều đó cho thấy vật liệu cấu tạo nên vỏ Trái Đất nhẹ hơn so với các lới bên dưới.

Chọn: B.

Câu 6. Đá trầm tích có nguồn gốc hình thành từ sự lắng tụ và nén chặt trong các miền trũng của các vật liệu vụn nhỏ như sét, các, sỏi,… và xác sinh vật.

Chọn: A.

Câu 7. Biên độ nhiệt năm cao nhất thường ở vĩ độ hàn đới bởi hàn đới có sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất là rất lớn, luôn luôn trên 30 độC.

Chọn: D.

Câu 8. Việt Nam nằm trong vùng thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa.

Chọn: D.

Phần tự luận

Câu 1.

- Trái Đất vẫn có ngày và đêm. Khi đó, độ dài một ngày - đêm trên bề mặt Trái Đất sẽ dài bằng một năm. (1 điểm)

- Với thời gian ngày - đêm kéo dài như vậy, phần đang là ban ngày sẽ rất nóng, vì bị Mặt Trời đốt nóng liên tục trong nửa năm; còn phần đang là ban đêm sẽ rất lạnh, vì không được Mặt Trời chiếu đến. Khi đó, vạn vật sẽ không thể sinh trưởng và phát triển được cho nên trên Trái Đất sẽ không thể tồn tại sự sống. (1 điểm)

Câu 2.

- Vận động theo phương thẳng đứng: Vận động của vỏ Trái Đất theo phương thẳng đứng (vận động nâng lên và hạ xuống) xảy ra rất chậm trên một diện tích lớn, làm cho bộ phận này của lục dịa được nâng lên, trong khi bộ phận khác lại hạ xuống, sinh ra hiện lượng biển tiến, biển thoái. Vận động nâng lên và hạ xuống của vỏ Trái Đất hiện nay vẫn tiếp tục xảy ra. (0,75 điểm)

- Vận động theo phương nằm ngang: Vận động theo phương nằm ngang làm cho vỏ Trái Đất bị nén ép ở khu vực này và tách dãn ở khu vực kia, gây ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy. (0,75 điểm)

- Hiện tượng uốn nếp: Các lớp đá uốn thành nếp, nhưng tính chất liên tục của chúng không bị phá vỡ. Kết quả của hiện tượng uốn nếp là miền núi uốn nếp. (0,75 điểm)

- Hiện tượng đứt gãy: Tại những vùng đá cứng, lớp đá bi gãy, đứt ra rồi chuyển dịch ngược hướng nhau theo phương gần thẳng đứng hay nằm ngang tạo ra các hẻm vực, thung lũng. (0,75 điểm)

Câu 3.

- Sườn tây: Gió ẩm thổi tới, lên cao gặp lạnh đổ mưa, nhiệt độ giảm. (0,5 điểm)

- Sườn đông: Do gió vượt qua đỉnh núi, lại bị khô, nên khi xuống núi nhiệt độ tăng theo tiêu chuẩn không khí khô. (0,5 điểm)

Xem thêm các đề kiểm tra, đề thi Địa Lí lớp 10 chọn lọc, có đáp án hay khác:

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 10 tại khoahoc.vietjack.com

GIẢM GIÁ 40% KHÓA HỌC VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất - CHỈ TỪ 199K cho teen 2k5 tại khoahoc.vietjack.com

Toán lớp 10 - Thầy Phạm Như Toàn

4.5 (243)

799,000đs

599,000 VNĐ

Vật Lý 10 - Thầy Quách Duy Trường

4.5 (243)

799,000đ

599,000 VNĐ

Tiếng Anh lớp 10 - Thầy Quang Hưng

4.5 (243)

799,000đ

599,000 VNĐ

Hóa Học lớp 10 - Cô Nguyễn Thị Thu

4.5 (243)

799,000đs

599,000 VNĐ

Hóa học lớp 10 - cô Trần Thanh Thủy

4.5 (243)

799,000đ

599,000 VNĐ

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: fb.com/groups/hoctap2k5/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


2005 - Toán Lý Hóa