Giáo án Lịch Sử 10 Kết nối tri thức Bài 9: Một số nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam
Giáo án Lịch Sử 10 Kết nối tri thức Bài 9: Một số nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam
Chỉ từ 300k mua trọn bộ Kế hoạch bài dạy (KHBD) hay Giáo án Sử 10 Kết nối tri thức năng lực số bản word chuẩn kiến thức, trình bày đẹp mắt, dễ dàng chỉnh sửa:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận giáo án
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được cơ sở hình thành các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam: văn minh Văn Lang - Âu Lạc, văn minh Chăm-pa, văn minh Phù Nam.
- Trình bày được một số thành tựu tiêu biểu của các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam.
- Liên hệ để thấy được sức sống trường tồn và ý nghĩa, vai trò của những thành tựu văn minh đó đối với việc phát triển của quốc gia Việt Nam hiện nay.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học thông qua việc tự lực thực hiện các nhiệm vụ được giao trên lớp và ở nhà.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động thảo luận nhóm hoặc cặp đôi trong các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động học tập.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Tìm hiểu lịch sử: Khai thác, sưu tầm và sử dụng được thông tin, tư liệu, hình ảnh để tìm hiểu về cơ sở hình thành và những thành tựu tiêu biểu của các nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc, Chăm-pa và Phù Nam.
- Nhận thức và tư duy lịch sử: Nêu được cơ sở hình thành; trình bày và nhận xét được một số thành tựu tiêu biểu của các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam; nhận thức được sự đa dạng, phong phú của các nền văn minh cổ trong lịch sử Việt Nam.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Liên hệ kiến thức lịch sử với thực tiễn để làm rõ sức sống trường tồn, ý nghĩa và vai trò của các thành tựu văn minh cổ đối với quá trình phát triển đất nước Việt Nam hiện nay; hình thành ý thức trân trọng, giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa, lịch sử.
2.3. Năng lực số:
- 1.1.NC1.b - Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số: Sử dụng công cụ tìm kiếm để thu thập thông tin, hình ảnh và tư liệu số về cơ sở hình thành, thành tựu của các nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc, Chăm-pa và Phù Nam.
- 2.2.NC1.c - Chia sẻ thông tin và nội dung thông qua công nghệ số: Thực hiện việc tham chiếu, ghi nguồn khi sử dụng hình ảnh, tư liệu và thông tin trên Internet; chia sẻ kết quả tìm hiểu với các thành viên trong nhóm/lớp thông qua công cụ số.
- 3.1.NC1.a - Phát triển nội dung số: Tạo và chỉnh sửa nội dung số như bảng tổng hợp, sơ đồ, infographic hoặc bài trình bày,… để hệ thống hóa những thành tựu tiêu biểu của ba nền văn minh cổ.
- 5.2.NC1.b - Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ: Lựa chọn và sử dụng công cụ số phù hợp để tìm kiếm, tổng hợp, hệ thống hóa và trình bày thông tin về các nền văn minh cổ Việt Nam.
- 6.3.NC1.a - Đánh giá trí tuệ nhân tạo: Khi sử dụng công cụ AI để tìm hiểu hoặc tổng hợp thông tin, biết kiểm tra, đối chiếu và đánh giá độ chính xác, độ tin cậy của kết quả AI trước khi sử dụng trong sản phẩm học tập.
3. Phẩm chất: Biết trân trọng và có ý thức giữ gìn, phát huy những giá trị văn minh, văn hóa tốt đẹp của dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án (kế hoạch dạy học): dựa vào nội dung của chương trình môn học, SGK để chuẩn bị theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của HS.
- Thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định của Bộ GD&ĐT; một số tranh ảnh, hiện vật lịch sử hoặc một số tư liệu lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học do GV sưu tầm.
- Máy tính, máy chiếu hoặc smart tivi có kết nối Internet,…
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu và sự hướng dẫn của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
NỘI DUNG SỐ 1 - VĂN MINH VĂN LANG - ÂU LẠC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Kết nối những điều HS đã biết với những điều HS chưa biết, tạo tâm thế hứng khởi, kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu nội dung bài học mới.
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân tham gia trò chơi “Giải câu đố” để tìm ra một số từ khóa quan trọng liên quan đến kiến thức bài học.
c) Sản phẩm dự kiến: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nhiệm vụ 1. GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân tham gia trò chơi “Giải câu đố” để tìm ra một số từ khóa quan trọng liên quan đến kiến thức bài học.
- GV phổ biến luật chơi:
+ Dựa vào dữ liệu trong câu đố để đưa ra câu trả lời.
+ Trả lời đúng → được 1 điểm cộng; trả lời sai → nhường cơ hội cho bạn khác
- Gợi ý bộ câu đố:
|
STT |
Câu đố |
Đáp án |
|
1 |
“Quả gì nho nhỏ, xanh xanh/ Đi cùng trầu biếc, nên danh vợ chồng?” (Là quả gì?) |
Quả cau |
|
2 |
“Ba tuổi chưa nói chưa cười/ Cứ nằm yên lặng nghe lời mẹ ru/ Chợt nghe nước có giặc thù/ Vụt cao mười trượng đánh quân thù tan xương” (Là ai?) |
Thánh Gióng |
|
3 |
“Bên ngoài mặc áo xanh/ Bên trong toàn mình đỏ/ Nuôi một đàn con nhỏ/ Đứa nào cũng đen thui?” (Là quả gì?) |
Dưa hấu |
|
4 |
“Con vua nhưng sống thanh bần/ Tấm lòng hiếu thảo xa gần ngợi khen/ Bánh dày dẻo, bánh chưng rền/ Dâng lên hương vị tổ tiên quê nhà” (Là ai?) |
Lang Liêu |
|
5 |
“Mặt thì vuông vức chữ điền/ Bụng no đậu đổ lại nghiền thịt heo/ Hùng vương xưa chấm Lang Liêu/ Cũng vì bánh quý dấu yêu phân trần” (Là bánh gì?) |
Bánh Chưng |
Nhiệm vụ 2. GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi, yêu cầu trả lời câu hỏi: Những từ khóa trên gợi nhắc cho em về thời kì nào trong lịch sử Việt Nam? Em biết gì về thời kì đó?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS suy nghĩ để trả lời.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
- GV mời 2 - 3 HS lần lượt đưa ra câu trả lời.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có).
Bước 4: Kết luận, đánh giá
- GV nhận xét phần trình bày của HS.
- GV dẫn dắt vào bài học mới.
- GV giới thiệu tiến trình và các đơn vị kiến thức sẽ tìm hiểu trong bài học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về cơ sở hình thành văn minh Văn Lang - Âu Lạc.
a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: phân tích được cơ sở hình thành của văn minh Văn Lang - Âu Lạc
b) Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS |
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM |
|
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi, yêu cầu: Khai thác thông tin trong SGK để hoàn thành phiếu học tập về cơ sở hình thành của văn minh Văn Lang - Âu Lạc. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV hướng dẫn HS khai thác các thông tin, kênh hình trong SGK. - HS suy nghĩ để thực hiện các nhiệm vụ. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: - GV mời đại diện 1 - 2 HS trả lời. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung Bước 4: Kết luận, đánh giá: GV nhận xét phần trình bày của HS và chốt kiến thức. |
a) Cơ sở hình thành văn minh Văn Lang - Âu Lạc - Cơ sở về điều kiện tự nhiên + Hình thành tại lưu vực các dòng sông như sông Hồng, sông Mã,... + Ở lưu vực các dòng sông lớn có đất đai màu mỡ, hệ thống sông ngòi dày đặc, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa,... + Khoáng sản có các mỏ đồng, sắt, thiếc, chì,... thuận lợi cho nghề luyện kim phát triển sớm. - Cơ sở xã hội + Cội nguồn từ văn hoá Phùng Nguyên, phát triển rực rỡ trong thời kì văn hoá Đông Sơn. + Cư dân Việt cổ sống thành từng làng, xuất phát từ yêu cầu phát triển kinh tế nông nghiệp, yêu cầu bảo vệ cuộc sống chung của cộng đồng, các làng đã liên kết với nhau, suy tôn thủ lĩnh chung. |
................................
................................
................................
Trên đây tóm tắt một số nội dung miễn phí trong bộ Kế hoạch bài dạy (KHBD) hay Giáo án Lịch Sử 10 Kết nối tri thức năng lực số mới nhất, để mua tài liệu đầy đủ, Thầy/Cô vui lòng xem thử:
Xem thêm các bài soạn Giáo án Lịch Sử lớp 10 Kết nối tri thức hay, chuẩn khác:
Lịch Sử 10 Bài 8: Hành trình phát triển và thành tựu của văn minh Đông Nam Á thời cổ - trung đại
Lịch Sử 10 Bài 12: Khái quát về đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam
Lịch Sử 10 Bài 13: Đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam
TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 10
Bộ giáo án, bài giảng powerpoint, đề thi file word có đáp án 2026 tại https://tailieugiaovien.com.vn/
Hỗ trợ zalo: VietJack Official
Tổng đài hỗ trợ đăng ký: 084 283 45 85
Công cụ giáo viên (2048.VN)
Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án điện tử lớp 10 (các môn học)
- Giáo án Ngữ văn 10
- Giáo án Toán 10
- Giáo án Tiếng Anh 10
- Giáo án Vật Lí 10
- Giáo án Hóa học 10
- Giáo án Sinh học 10
- Giáo án Lịch Sử 10
- Giáo án Địa Lí 10
- Giáo án Kinh tế Pháp luật 10
- Giáo án Tin học 10
- Giáo án Công nghệ 10
- Giáo án Giáo dục quốc phòng 10
- Giáo án Hoạt động trải nghiệm 10
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi Ngữ Văn 10 (có đáp án)
- Chuyên đề Tiếng Việt lớp 10
- Đề cương ôn tập Văn 10
- Đề thi Toán 10 (có đáp án)
- Đề thi cương ôn tập Toán 10
- Đề thi Toán 10 cấu trúc mới (có đáp án)
- Đề thi Tiếng Anh 10 (có đáp án)
- Đề thi Vật Lí 10 (có đáp án)
- Đề thi Hóa học 10 (có đáp án)
- Đề thi Sinh học 10 (có đáp án)
- Đề thi Lịch Sử 10 (có đáp án)
- Đề thi Địa Lí 10 (có đáp án)
- Đề thi Kinh tế & Pháp luật 10 (có đáp án)
- Đề thi Tin học 10 (có đáp án)
- Đề thi Công nghệ 10 (có đáp án)
- Đề thi Giáo dục quốc phòng 10 (có đáp án)

