Giáo án Lịch Sử 10 Kết nối tri thức Bài 11: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam
Giáo án Lịch Sử 10 Kết nối tri thức Bài 11: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam
Chỉ từ 300k mua trọn bộ Kế hoạch bài dạy (KHBD) hay Giáo án Sử 10 Kết nối tri thức năng lực số bản word chuẩn kiến thức, trình bày đẹp mắt, dễ dàng chỉnh sửa:
- B1: gửi phí vào tk:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận giáo án
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được thành phần tộc người theo dân số.
- Trình bày được việc phân chia tộc người theo ngữ hệ.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học thông qua việc tự lực thực hiện các nhiệm vụ được giao trên lớp và ở nhà.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động thảo luận nhóm hoặc cặp đôi trong các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động học tập.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Tìm hiểu lịch sử: Khai thác được thông tin từ bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ, lược đồ và các tư liệu để xác định thành phần các tộc người theo dân số và phân chia tộc người theo ngữ hệ.
- Nhận thức và tư duy lịch sử: Nêu được thành phần tộc người theo dân số; trình bày được cách phân chia các tộc người theo ngữ hệ; nhận thức được sự đa dạng về thành phần tộc người và ngôn ngữ của các cộng đồng cư dân.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học để nhận xét về sự đa dạng tộc người, ngữ hệ và ý nghĩa của sự đa dạng đó đối với đời sống văn hóa, lịch sử của cộng đồng.
2.3. Năng lực số:
- 1.1.NC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm để tra cứu dữ liệu dân số từ cổng thông tin chính thống (Tổng cục Thống kê).
- 1.2.NC1a: Phân tích, so sánh được dữ liệu số (biểu đồ, bảng số liệu) về phân bố dân cư.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được các ứng dụng (Quizizz, Padlet, Zalo) để tương tác, trao đổi, chia sẻ kết quả làm việc nhóm.
- 3.1.NC1a: Tạo được sản phẩm số đơn giản (Slide/Infographic) giới thiệu về ngữ hệ hoặc trang phục dân tộc.
- 3.3.NC1a: Thực hiện quy tắc bản quyền, ghi nguồn thông tin/hình ảnh khi sử dụng
3. Phẩm chất: Có ý thức trân trọng sự khác biệt giữa các dân tộc trên đất nước Việt Nam.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án (kế hoạch dạy học): dựa vào nội dung của chương trình môn học, SGK để chuẩn bị theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của HS.
- Thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định của Bộ GD&ĐT; một số tranh ảnh, hiện vật lịch sử hoặc một số tư liệu lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học do GV sưu tầm.
- Máy tính, máy chiếu hoặc smart tivi có kết nối Internet,…
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu và sự hướng dẫn của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Kết nối những điều HS đã biết với những điều HS chưa biết, tạo tâm thế hứng khởi, kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu nội dung bài học mới.
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân, tham gia trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” để tìm ra một số từ khóa quan trọng liên quan đến kiến thức bài học.
c) Sản phẩm dự kiến: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân, tham gia trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” để tìm ra một số từ khóa quan trọng liên quan đến kiến thức bài học.
- GV phổ biến luật chơi:
+ Quan sát các hình ảnh để đoán từ/cụm từ
+ HS giơ tay để giành quyền trả lời: Trả lời đúng được 1 điểm cộng; Trả lời sai nhường cơ hội cho bạn khác.
- Gợi ý các hình ảnh:
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS suy nghĩ để trả lời.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
- GV mời 2 - 3 HS lần lượt đưa ra câu trả lời.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có).
Bước 4: Kết luận, đánh giá
- GV nhận xét phần trình bày của HS.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trên đất nước Việt Nam hiện nay có bao nhiêu dân tộc cùng sinh sống? Dân tộc nào dân tộc đa số, dân tộc nào là dân tộc thiểu số? Các dân tộc đó thuộc ngữ hệ nào? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay - Bài 11: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu thành phần dân tộc theo dân số
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được sự phân chia các dân tộc ở Việt Nam theo dân số qua các tư liệu cụ thể về các dân tộc và dân số ở Việt Nam.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 1, kết hợp quan sát Tư liệu 1, 2 và thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về thành phần dân tộc theo dân số.
d. Tổ chức hoạt động:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS |
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM |
NLS |
|
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục 1 SGK tr.86 và trả lời câu hỏi: Trình bày khái niệm dân tộc? - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, đọc thông tin mục 1 kết hợp quan sát Tư liệu 1 SGK tr.86, 87 và thực hiện nhiệm vụ: + Cho biết các dân tộc ở Việt Nam được chia thành mấy nhóm? + Căn cứ vào tiêu chí nào để phân chia như vậy? - GV yêu cầu HS: Không mở SGK, hãy dùng điện thoại truy cập Google, tìm kiếm theo từ khóa sau: Kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 về thành phần dân tộc (Trang gso.gov.vn hoặc baochinhphu.vn). - GV đặt câu hỏi: Dân tộc Kinh chiếm bao nhiêu phần trăm? Các dân tộc thiểu số chiếm bao nhiêu?
|
1. Thành phần dân tộc theo dân số - Khái niệm dân tộc: + Dân tộc - quốc gia: bao gồm toàn thể cư dân của quốc gia. Ví dụ nói: dân tộc Việt Nam có lòng yêu nước nồng nàn. + Dân tộc - tộc người: là những cộng đồng người có chung ngôn ngữ, văn hóa và ý thức tự giác dân tộc. Ví dụ nói: dân tộc Kinh, dân tộc Mường,... - Thành phần dân tộc theo dân số ở Việt Nam: dựa vào số dân của từng dân tộc theo tổng điều tra dân số toàn quốc, được chia thành: + Dân tộc đa số: Kinh, Tày, Thái, Mường, H’mông, Khơ-me, Nùng,... + Dân tộc thiểu số: Si La, Pu Péo, Rơ Măm, Brâu, Ơ Đu,... |
1.1.NC1a: HS xác định nhu cầu thông tin và sử dụng công cụ tìm kiếm để lấy dữ liệu từ nguồn chính thống. 1.2.NC1a: HS đánh giá độ tin cậy của nguồn tin (ưu tiên tên miền .gov.vn)] |
................................
................................
................................
Trên đây tóm tắt một số nội dung miễn phí trong bộ Kế hoạch bài dạy (KHBD) hay Giáo án Lịch Sử 10 Kết nối tri thức năng lực số mới nhất, để mua tài liệu đầy đủ, Thầy/Cô vui lòng xem thử:
Xem thêm các bài soạn Giáo án Lịch Sử lớp 10 Kết nối tri thức hay, chuẩn khác:
Lịch Sử 10 Bài 8: Hành trình phát triển và thành tựu của văn minh Đông Nam Á thời cổ - trung đại
Lịch Sử 10 Bài 9: Một số nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam
Lịch Sử 10 Bài 12: Khái quát về đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam
Lịch Sử 10 Bài 13: Đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam
TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 10
Bộ giáo án, bài giảng powerpoint, đề thi file word có đáp án 2026 tại https://tailieugiaovien.com.vn/
Hỗ trợ zalo: VietJack Official
Tổng đài hỗ trợ đăng ký: 084 283 45 85
Công cụ giáo viên (2048.VN)
Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free
- Giáo án lớp 10 (các môn học)
- Giáo án điện tử lớp 10 (các môn học)
- Giáo án Ngữ văn 10
- Giáo án Toán 10
- Giáo án Tiếng Anh 10
- Giáo án Vật Lí 10
- Giáo án Hóa học 10
- Giáo án Sinh học 10
- Giáo án Lịch Sử 10
- Giáo án Địa Lí 10
- Giáo án Kinh tế Pháp luật 10
- Giáo án Tin học 10
- Giáo án Công nghệ 10
- Giáo án Giáo dục quốc phòng 10
- Giáo án Hoạt động trải nghiệm 10
- Đề thi lớp 10 (các môn học)
- Đề thi Ngữ Văn 10 (có đáp án)
- Chuyên đề Tiếng Việt lớp 10
- Đề cương ôn tập Văn 10
- Đề thi Toán 10 (có đáp án)
- Đề thi cương ôn tập Toán 10
- Đề thi Toán 10 cấu trúc mới (có đáp án)
- Đề thi Tiếng Anh 10 (có đáp án)
- Đề thi Vật Lí 10 (có đáp án)
- Đề thi Hóa học 10 (có đáp án)
- Đề thi Sinh học 10 (có đáp án)
- Đề thi Lịch Sử 10 (có đáp án)
- Đề thi Địa Lí 10 (có đáp án)
- Đề thi Kinh tế & Pháp luật 10 (có đáp án)
- Đề thi Tin học 10 (có đáp án)
- Đề thi Công nghệ 10 (có đáp án)
- Đề thi Giáo dục quốc phòng 10 (có đáp án)

