200+ Trắc nghiệm Luật trách nhiệm bồi thường của nhà nước (có đáp án)

Tổng hợp trên 200 câu hỏi trắc nghiệm Luật trách nhiệm bồi thường của nhà nước có đáp án với các câu hỏi đa dạng, phong phú từ nhiều nguồn giúp sinh viên ôn trắc nghiệm Luật trách nhiệm bồi thường của nhà nước đạt kết quả cao.

200+ Trắc nghiệm Luật trách nhiệm bồi thường của nhà nước (có đáp án)

Quảng cáo

Câu 1. Các quan điểm phi Mácxít KHÔNG chân thực vì chúng:

A. Lý giải có căn cứ khoa học nhưng nhằm che dấu bản chất nhà nước.

B. Che dấu bản chất thực của nhà nước và thiếu tính khoa học.

C. Thể hiện bản chất thực của nhà nước nhưng chưa có căn cứ khoa học.

D. Có căn cứ khoa học và nhằm thể hiện bản chất thực của nhà nước.

Câu 2. Các quan điểm, học thuyết về nhà nước nhằm:

A. Giải thích về sự tồn tại và phát triển của nhà nước.

B. Che đậy bản chất giai cấp của nhà nước.

C. Lý giải một cách thiếu căn cứ khoa học về nhà nước.

D. Bảo vệ nhà nước của giai cấp thống trị.

Quảng cáo

Câu 3. Quan điểm nào cho rằng nhà nước ra đời bởi sự thỏa thuận giữa các công dân:

A. Học thuyết thần quyền.

B. Học thuyết gia trưởng.

C. Học thuyết Mác – Lênin.

D. Học thuyết khế ước xã hội.

Câu 4. Trong xã hội công xã thị tộc, quyền lực quản lý xuất hiện vì:

A. Nhu cầu xây dựng và quản lý các công trình thủy lợi.

B. Nhu cầu tổ chức chiến tranh chống xâm lược và xâm lược.

C. Nhu cầu quản lý các công việc chung của thị tộc.

D. Nhu cầu trấn áp giai cấp bị trị.

Câu 5. Xét từ góc độ giai cấp, nhà nước ra đời vì:

Quảng cáo

A. Sự xuất hiện các giai cấp và quan hệ giai cấp.

B. Sự xuất hiện giai cấp và đấu tranh giai cấp.

C. Nhu cầu giải quyết mối quan hệ giai cấp.

D. Xuất hiện giai cấp bóc lột và bị bóc lột.

Câu 6. Xét từ tính giai cấp, sự ra đời của nhà nước nhằm:

A. Bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị.

B. Bảo vệ trật tự chung của xã hội.

C. Bảo vệ trước hết lợi ích của giai cấp thống trị.

D. Giải quyết quan hệ mâu thuẫn giai cấp.

Câu 7. Nhà nước ra đời xuất phát từ nhu cầu:

A. Quản lý các công việc chung của xã hội.

B. Bảo vệ lợi ích chung của giai cấp thống trị và bị trị.

C. Bảo vệ lợi ích chung của xã hội.

D. Thể hiện ý chí chung của các giai cấp trong xã hội.

Quảng cáo

Câu 8. Quyền lực trong xã hội công xã thị tộc và quyền lực của nhà nước khác nhau ở:

A. Nguồn gốc của quyền lực và cách thức thực hiện.

B. Nguồn gốc, tính chất và mục đích của quyền lực.

C. Tính chất và phương thức thực hiện quyền lực.

D. Mục đích và phương thức thực hiện quyền lực.

Câu 9. Những yếu tố nào sau đây KHÔNG tác động đến sự ra đời của nhà nước:

A. Giai cấp và đấu tranh giai cấp.

B. Hoạt động chiến tranh.

C. Hoạt động trị thủy.

D. Hoạt động quản lý kinh tế của nhà nước.

Câu 10. Lựa chọn quá trình đúng nhất về sự ra đời của nhà nước.

A. Sản xuất phát triển, tư hữu hình thành, phân hóa giai cấp, xuất hiện nhà nước.

B. Ba lần phân công lao động, phân hóa giai cấp, tư hữu xuất hiện, xuất hiện nhà nước.

C. Sản xuất phát triển, tư hữu xuất hiện, đấu tranh giai cấp, xuất hiện nhà nước.

D. Ba lần phân công lao động, xuất hiện tư hữu, mâu thuẫn giai cấp, xuất hiện nhà nước.

Câu 11. Quá trình hình thành nhà nước là:

A. Một quá trình thể hiện tính khách quan của các hình thức quản lý xã hội.

B. Sự phản ánh nhu cầu quản lý xã hội và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị.

C. Một quá trình thể hiện ý chí và lợi ích của giai cấp thống trị.

D. Sự phản ánh ý chí và lợi ích nói chung của toàn bộ xã hội.

Câu 12. Nhà nước xuất hiện bởi:

A. Sự hình thành và phát triển của tư hữu.

B. Sự hình thành giai cấp và đấu tranh giai cấp.

C. Sự phân hóa thành các giai cấp trong xã hội.

D. Sự phát triển của sản xuất và hình thành giai cấp.

Câu 13. Theo quan điểm Mác xít, nhà nước hình thành khi và chỉ khi:

A. Xuất hiện các giai cấp khác nhau trong xã hội.

B. Hình thành các hoạt động trị thủy.

C. Nhu cầu tổ chức chiến tranh và chống chiến tranh.

D. Hình thành giai cấp và đấu tranh giai cấp.

Câu 14. Nội dung nào KHÔNG phù hợp với các con đường hình thành nhà nước trên thực tế.

A. Thông qua các cuộc chiến tranh xâm lược, cai trị.

B. Thông qua các hoạt động xây dựng và bảo vệ các công trình trị thủy.

C. Thông qua quá trình hình thành giai cấp và đấu tranh giai cấp.

D. Sự thỏa thuận giữa các công dân trong xã hội.

Câu 15. Lựa chọn nào sau đây phù hợp với khái niệm bản chất của nhà nước:

A. Yếu tố tác động làm thay đổi chức năng của nhà nước.

B. Yếu tố tác động đến sự ra đời của nhà nước.

C. Yếu tố tác động đến việc tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước.

D. Yếu tố bên trong quyết định xu hướng phát triển cơ bản của nhà nước.

Câu 16. Tính giai cấp của nhà nước thể hiện là:

A. Ý chí của giai cấp thống trị.

B. Lợi ích của giai cấp thống trị.

C. Ý chí và lợi ích của giai cấp thống trị và bị trị.

D. Sự bảo vệ lợi ích trước hết của giai cấp thống trị.

Câu 17. Bản chất giai cấp của nhà nước là:

A. Sự xuất hiện các giai cấp và đấu tranh giai cấp trong xã hội.

B. Quyền lực cai trị của giai cấp thống trị trong bộ máy nhà nước.

C. Sự tương tác của các quan hệ giai cấp và nhà nước.

D. Quan hệ giữa các giai cấp khác nhau trong việc tổ chức bộ máy nhà nước.

Câu 18. Muốn xác định tính giai cấp của nhà nước:

A. Xác định giai cấp nào là giai cấp bóc lột.

B. Xác định sự thỏa hiệp giữa các giai cấp.

C. Sự thống nhất giữa lợi ích giữa các giai cấp bóc lột.

D. Cơ cấu và tính chất quan hệ giai cấp trong xã hội.

Câu 19. Nội dung nào KHÔNG là cơ sở cho tính giai cấp của nhà nước.

A. Giai cấp là nguyên nhân ra đời của nhà nước.

B. Nhà nước là bộ máy trấn áp giai cấp.

C. Nhà nước có quyền lực công cộng đặc biệt và tách rời khỏi xã hội.

D. Nhà nước là tổ chức điều hòa những mâu thuẫn giai cấp đối kháng.

Câu 20. Tính xã hội trong bản chất của nhà nước xuất phát từ:

A. Các công việc xã hội mà nhà nước thực hiện.

B. Những nhu cầu khách quan để quản lý xã hội.

C. Những mục đích mang tính xã hội của nhà nước.

D. Việc thiết lập trật tự xã hội.

Câu 21. Nhà nước có bản chất xã hội vì:

A. Nhà nước xuất hiện bởi nhu cầu quản lý xã hội.

B. Nhu cầu trấn áp giai cấp để giữ trật tự xã hội.

C. Nhà nước bảo vệ lợi ích chung của xã hội khi nó trùng với lợi ích giai cấp thống trị.

D. Nhà nước chính là một hiện tượng xã hội.

Câu 22. Bản chất xã hội của nhà nước thể hiện qua:

A. Chức năng và nhiệm vụ bảo vệ lợi ích của giai cấp.

B. Những hoạt động bảo vệ trật tự của nhà nước.

C. Việc không bảo vệ những lợi ích khác nhau trong xã hội.

D. Bảo vệ và thể hiện ý chí và lợi ích chung của xã hội.

Câu 23. Tính xã hội của nhà nước là:

A. Sự tương tác của những yếu tố xã hội và nhà nước.

B. Chức năng và những nhiệm vụ xã hội của nhà nước.

C. Vai trò xã hội của nhà nước.

D. Mục đích vì lợi ích của xã hội của nhà nước.

Câu 24. Mối quan hệ giữa tính giai cấp và tính xã hội trong bản chất của nhà nước là:

A. Mâu thuẫn giữa tính giai cấp và tính xã hội.

B. Thống nhất giữa tính giai cấp và tính xã hội.

C. Là hai mặt trong một thể thống nhất.

D. Tính giai cấp luôn là mặt chủ yếu, quyết định tính xã hội.

Câu 25. Nội dung bản chất của nhà nước là:

A. Tính giai cấp của nhà nước.

B. Tính xã hội của nhà nước.

C. Tính giai cấp và tính xã hội của nhà nước.

D. Sự tương tác giữa tính giai cấp và tính xã hội.

Câu 26. Quyền lực công cộng đặc biệt của nhà nước được hiểu là:

A. Khả năng sử dụng sức mạnh vũ lực.

B. Khả năng sử dụng biện pháp thuyết phục, giáo dục.

C. Có thể sử dụng quyền lực kinh tế, chính trị hoặc tư tưởng.

D. Việc sử dụng sức mạnh cưỡng chế là độc quyền.

Câu 27. Nhà nước độc quyền sử dụng sức mạnh vũ lực vì:

A. Nhà nước là bộ máy trấn áp giai cấp.

B. Nhà nước là công cụ để quản lý xã hội.

C. Nhà nước nắm giữ bộ máy cưỡng chế.

D. Nhà nước có quyền sử dụng sức mạnh cưỡng chế.

Câu 28. Quyền lực của nhà nước tách rời khỏi xã hội vì:

A. Do bộ máy quản lý quá đồ sộ.

B. Do nhà nước phải quản lý xã hội rộng lớn.

C. Do sự phân công lao động trong xã hội.

D. Do nhu cầu quản lý bằng quyền lực trong xã hội.

Câu 29. Nhà nước thu thuế để:

A. Bảo đảm lợi ích vật chất của giai cấp bóc lột.

B. Đảm bảo sự công bằng trong xã hội.

C. Đảm bảo nguồn lực cho sự tồn tại của nhà nước.

D. Bảo vệ lợi ích cho người nghèo.

Câu 30. Nhà nước không tạo ra của cải vật chất và tách biệt khỏi xã hội cho nên:

A. Nhà nước có quyền lực công cộng đặc biệt.

B. Nhà nước có chủ quyền.

C. Nhà nước thu các khoản thuế.

D. Ban hành và quản lý xã hội bằng pháp luật.

................................

................................

................................

Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm các môn học Đại học có đáp án hay khác:


Giải bài tập lớp 12 Kết nối tri thức khác