Thì hiện tại hoàn thành lớp 10 (hay, chi tiết)
Bài viết Thì hiện tại hoàn thành tóm lược toàn bộ cấu trúc và công thức ngữ pháp trọng tâm giúp học sinh lớp 10 nắm vững ngữ pháp Tiếng Anh 10.
Thì hiện tại hoàn thành lớp 10 (hay, chi tiết)
Phần 1: Ngữ pháp Thì hiện tại hoàn thành
|
Khái niệm |
Thì hiện tại hoàn thành là thì dùng để diễn tả hành động, sự việc bắt đầu ở quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có khả năng tiếp diễn trong tương lai. Đối với thì này, người nói thường không đề cập đến thời gian cụ thể mà hành động, sự việc xảy ra. |
|
Cấu trúc |
(+) S + have/has + Ved/3 (Vp2) Ví dụ: - Scientists have developed advanced artificial intelligence to help diagnose diseases faster. (Các nhà khoa học đã phát triển trí tuệ nhân tạo tiên tiến để giúp chẩn đoán bệnh nhanh hơn.) - The invention of the smartphone has changed the way people communicate with each other worldwide. (Sự phát minh ra điện thoại thông minh đã thay đổi cách con người giao tiếp với nhau trên toàn thế giới.) (-) S + have/has + not + Ved/3 (Vp2) Ví dụ: - This tech company has not released its new flying car invention yet. (Công ty công nghệ này vẫn chưa tung ra phát minh xe hơi bay mới của họ.) - Engineers haven't solved the battery life problem of these solar-powered devices. (Các kỹ sư vẫn chưa giải quyết được vấn đề về tuổi thọ pin của những thiết bị chạy bằng năng lượng mặt trời này.) (?) Have/has + S + Ved/3 (Vp2) Ví dụ: - Have inventors created a multi-functional robot that can do all household chores? (Các nhà phát minh đã tạo ra được một loại rô-bốt đa năng có thể làm tất cả việc nhà chưa?) - Has that 3D printer produced any practical medical components so far? (Cho đến nay, chiếc máy in 3D đó đã sản xuất được linh kiện y tế thực tế nào chưa?) |
|
Cách dùng |
- Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ nhưng không rõ thời gian Ví dụ: - Engineers have designed a new type of biodegradable plastic for packaging. (Các kỹ sư đã thiết kế ra một loại nhựa sinh học tự hủy mới dùng cho việc đóng gói. – Không nói rõ họ thiết kế vào lúc nào). - That laboratory has invented a breakthrough vaccine using mRNA technology. (Phòng thí nghiệm đó đã phát minh ra một loại vắc-xin đột phá bằng công nghệ mRNA). - Diễn tả hành động lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ Ví dụ: - Tech companies have updated this operating system several times to make it more secure. (Các công ty công nghệ đã cập nhật hệ điều hành này vài lần để giúp nó bảo mật hơn). - I have used this virtual reality headset many times for my online science classes. (Tôi đã sử dụng chiếc kính thực tế ảo này rất nhiều lần cho các lớp học khoa học trực tuyến của mình). - Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ nhưng để lại dấu hiệu hoặc hậu quả ở hiện tại Ví dụ: - The system has crashed, so we cannot access the database right now. (Hệ thống đã bị sập rồi, vì vậy hiện tại chúng tôi không thể truy cập vào cơ sở dữ liệu được nữa). - They have installed solar panels on the roof, which is why their electricity bill is much lower this month. (Họ đã lắp đặt các tấm pin mặt trời trên mái nhà, đó là lý do tại sao hóa đơn tiền điện tháng này của họ thấp hơn nhiều). - Diễn tả những trải nghiệm Ví dụ: - Have you ever traveled in a self-driving electric car before? (Bạn đã bao giờ di chuyển trên một chiếc xe điện tự lái trước đây chưa?) - Our family has never controlled smart home devices through voice commands until now. (Gia đình tôi chưa bao giờ điều khiển các thiết bị nhà thông minh bằng khẩu lệnh cho đến tận bây giờ). - Diễn tả những hành động xảy ra trong quá khứ nhưng kéo dài tới hiện tại và vẫn có khả năng sẽ tiếp diễn trong tương lai Ví dụ: - Humans have used the internet since the late 20th century. (Con người đã sử dụng mạng internet từ cuối thế kỷ 20 – và hiện tại vẫn đang dùng, tương lai sẽ tiếp tục dùng). - This famous inventor has worked on the flying vehicle project for five years. (Nhà phát minh nổi tiếng này đã làm việc trong dự án phương tiện bay được 5 năm rồi – hiện tại ông ấy vẫn đang tiếp tục nghiên cứu). |
|
Dấu hiệu nhận biết |
- just = recently = lately: gần đây, vừa mới - already: đã rồi - before: trước đây - ever: đã từng - never: chưa từng, không bao giờ - for + quãng thời gian: trong khoảng (for a year, for a long time, …) - since + mốc thời gian: từ khi (since 1992, since june, ...) - yet: chưa (dùng trong câu phủ định và câu hỏi) - so far = until now = up to now = up to the present: cho đến bây giờ |
Phần 2: Bài tập áp dụng Thì hiện tại hoàn thành
1. The tech startup __________ a new wearable device that tracks stress levels, but they haven't announced the price yet.
A. invented
B. has invented
C. have invented
D. is inventing
2. Our university __________ the latest 3D printers since the laboratory received funding last semester.
A. utilized
B. has utilized
C. have utilized
D. is utilizing
3. __________ you ever __________ a drone to capture high-quality aerial videos before?
A. Did / fly
B. Do / fly
C. Have / flown
D. Has / flown
4. Cybercriminals __________ the main server, so the entire smart home system is locked right now.
A. have hacked
B. hacked
C. has hacked
D. are hacking
5. Scientists __________ this multi-functional robot several times to fix software errors.
A. reprogrammed
B. has reprogrammed
C. are reprogramming
D. have reprogrammed
KEYS
|
1. B |
2. B |
3. C |
4. A |
5. D |
Câu 1
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Câu diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng không nêu rõ thời gian xác định. Phía sau có vế phối hợp thì hiện tại hoàn thành (haven't announced). Chủ ngữ "The tech startup" (Công ty khởi nghiệp công nghệ) là số ít nên ta chọn has invented.
Hướng dẫn dịch: Công ty khởi nghiệp công nghệ đã phát minh ra một thiết bị đeo mới giúp theo dõi mức độ căng thẳng, nhưng họ vẫn chưa công bố giá bán.
Câu 2
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Câu có dấu hiệu nhận biết là từ since (từ khi) nối với một mốc thời gian trong quá khứ (last semester), diễn tả một hành động kéo dài từ quá khứ đến hiện tại nên chia Hiện tại hoàn thành. Chủ ngữ "Our university" (Trường đại học của chúng tôi) là danh từ số ít nên đi với has utilized.
Hướng dẫn dịch: Trường đại học của chúng tôi đã đưa vào sử dụng những chiếc máy in 3D mới nhất kể từ khi phòng thí nghiệm nhận được kinh phí vào học kỳ trước.
Câu 3
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Câu hỏi dùng để hỏi về trải nghiệm (có từ nhận biết là ever và before) nên ta áp dụng cấu trúc nghi vấn của thì Hiện tại hoàn thành: Have/Has + S + Ved/3?. Chủ ngữ là "you" nên dùng trợ động từ Have, động từ bất quy tắc fly chuyển sang cột 3 thành flown.
Hướng dẫn dịch: Bạn đã bao giờ điều khiển máy bay không người lái để quay các video clip trên không chất lượng cao trước đây chưa?
Câu 4
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Câu diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ nhưng để lại hậu quả rõ ràng ở hiện tại (the entire smart home system is locked right now - toàn bộ hệ thống nhà thông minh hiện đang bị khóa). Chủ ngữ "Cybercriminals" (Tội phạm mạng) là danh từ số nhiều nên đi với have hacked.
Hướng dẫn dịch: Tội phạm mạng đã tấn công máy chủ chính, vì vậy toàn bộ hệ thống nhà thông minh hiện đang bị khóa.
Câu 5
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Câu diễn tả một hành động lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ tính đến hiện tại, có từ nhận biết là several times (vài lần). Chủ ngữ "Scientists" (Các nhà khoa học) là danh từ số nhiều nên đi với have reprogrammed.
Hướng dẫn dịch: Các nhà khoa học đã lập trình lại chiếc rô-bốt đa năng này vài lần để khắc phục các lỗi phần mềm.
Xem thêm Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 10 Global Success hay, chi tiết khác:
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Giải Tiếng Anh 10 Global Success
- Giải Tiếng Anh 10 Friends Global
- Giải sgk Tiếng Anh 10 iLearn Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 10 Explore New Worlds
- Lớp 10 - Kết nối tri thức
- Soạn văn 10 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 10 (ngắn nhất) - KNTT
- Soạn văn 10 (siêu ngắn) - KNTT
- Giải sgk Toán 10 - KNTT
- Giải sgk Vật lí 10 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 10 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 10 - KNTT
- Giải sgk Địa lí 10 - KNTT
- Giải sgk Lịch sử 10 - KNTT
- Giải sgk Kinh tế và Pháp luật 10 - KNTT
- Giải sgk Tin học 10 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 10 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 10 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 10 - KNTT
- Lớp 10 - Chân trời sáng tạo
- Soạn văn 10 (hay nhất) - CTST
- Soạn văn 10 (ngắn nhất) - CTST
- Soạn văn 10 (siêu ngắn) - CTST
- Giải Toán 10 - CTST
- Giải sgk Vật lí 10 - CTST
- Giải sgk Hóa học 10 - CTST
- Giải sgk Sinh học 10 - CTST
- Giải sgk Địa lí 10 - CTST
- Giải sgk Lịch sử 10 - CTST
- Giải sgk Kinh tế và Pháp luật 10 - CTST
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 10 - CTST
- Lớp 10 - Cánh diều
- Soạn văn 10 (hay nhất) - Cánh diều
- Soạn văn 10 (ngắn nhất) - Cánh diều
- Soạn văn 10 (siêu ngắn) - Cánh diều
- Giải sgk Toán 10 - Cánh diều
- Giải sgk Vật lí 10 - Cánh diều
- Giải sgk Hóa học 10 - Cánh diều
- Giải sgk Sinh học 10 - Cánh diều
- Giải sgk Địa lí 10 - Cánh diều
- Giải sgk Lịch sử 10 - Cánh diều
- Giải sgk Kinh tế và Pháp luật 10 - Cánh diều
- Giải sgk Tin học 10 - Cánh diều
- Giải sgk Công nghệ 10 - Cánh diều
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 10 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 10 - Cánh diều


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

