Will - Be going to lớp 10 (hay, chi tiết)



Bài viết Will - Be going to tóm lược toàn bộ cấu trúc và công thức ngữ pháp trọng tâm giúp học sinh lớp 10 nắm vững ngữ pháp Tiếng Anh 10.

Will - Be going to lớp 10 (hay, chi tiết)

Quảng cáo

Phần 1: Ngữ pháp Will - Be going to

Will và Be going to được sử dụng để nói về những hành động trong tương lai

Will

Be going to

Cấu trúc

(+) S + will + V

(-) S + will + not (won’t) + V

(?) Will + S + V?

(+) S + am/is/are + going to + V

(-) S + am/is/are not + going to + V

(?) Am/is/are + S + going to + V?

Cách dùng

diễn tả những kế hoạch, quyết định được đưa ra tại thời điểm nói

Ví dụ:

- Oh, I see a lot of plastic bottles floating in the lake. I will grab a trash bag and pick them up right now. (Ôi, tôi thấy rất nhiều chai nhựa đang nổi trên hồ. Tôi sẽ lấy một chiếc túi rác và đi nhặt chúng ngay bây giờ.)

- The supermarket is charging for plastic bags today. I won't buy one; I will just carry these eco-friendly items in my hands. (Siêu thị hôm nay đang tính phí túi nhựa. Tôi sẽ không mua đâu; tôi sẽ tự cầm những món đồ thân thiện với môi trường này trên tay.)

diễn tả những dự đoán không có căn cứ

Ví dụ:

- I believe that humans will find a perfect technology to eliminate all carbon footprint in the next few decades. Tôi tin rằng con người sẽ tìm ra một công nghệ hoàn hảo để xóa bỏ hoàn toàn dấu chân carbon trong vài thập kỷ tới.

- Will global warming stop if every household on earth plants at least one tree? Liệu sự nóng lên toàn cầu có dừng lại nếu mọi hộ gia đình trên trái đất đều trồng ít nhất một cái cây không?

diễn tả những kế hoạch được đưa ra trước thời điểm nói

Ví dụ:

- Our neighborhood youth club is going to organize a tree-planting event next Saturday to green the local area. (Câu lạc bộ thanh niên khu phố của chúng tôi sẽ tổ chức một sự kiện trồng cây vào thứ Bảy tới để phủ xanh khu vực địa phương.)

- My family is not going to use any single-use plastic containers for our upcoming eco-camping trip. (Gia đình tôi sẽ không sử dụng bất kỳ hộp nhựa dùng một lần nào cho chuyến đi cắm trại sinh thái sắp tới của chúng tôi.)

diễn tả những dự đoán có căn cứ, dựa trên những gì ta đã thấy hoặc biết

Ví dụ:

- Look at those giant oil trucks discharging dark waste directly into the river! The local aquatic ecosystem is going to be heavily polluted. (Hãy nhìn những chiếc xe bồn chở dầu khổng lồ đang xả chất thải đen ngòm trực tiếp xuống sông kìa! Hệ sinh thái dưới nước ở địa phương chắc chắn sẽ bị ô nhiễm nặng nề.)

- According to this recent environmental report, carbon emissions have increased by 10%. Are global temperatures going to rise faster this year? (Theo báo cáo môi trường gần đây này, lượng khí thải carbon đã tăng 10%. Liệu nhiệt độ toàn cầu có sẽ tăng nhanh hơn trong năm nay không?)

Quảng cáo

Phần 2: Bài tập áp dụng Will - Be going to

1. The local green group __________ a massive campaign next month to clean up plastic waste along the coastline.

A. will start

B. starts

C. is going to start

D. start

2. "We are completely out of energy-saving light bulbs for the living room." – "Oh, really? I __________ to the eco-store and buy some right now."

A. am going to go

B. go

C. went

D. will go      

3. Look at those thousands of dead fish floating on the surface! The chemical spill from the nearby factory __________ the entire lake ecosystem.

Quảng cáo

A. will destroy 

B. is going to destroy

C. destroyed

D. destroys

4. In my opinion, people __________ more green energy like solar power in the future, but it requires a lot of time to change their habits.

A. will use

B. are going to use

C. used

D. use

5. To protect the natural habitat of rare animals, the government __________ any deforestation projects in this national park this year.

A. won't allow  

B. isn't going to allow 

C. doesn't allow       

D. hasn't allowed

Quảng cáo

KEYS

1. C

2. D

3. B

4. A

5. B

Câu 1

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hành động tổ chức chiến dịch diễn ra vào tháng tới ("next month") và có chủ ngữ là một tổ chức môi trường ("The local green group"), chứng tỏ đây là một kế hoạch lớn đã được lên lịch và chuẩn bị từ trước. Do đó, ta dùng thì tương lai gần be going to.

Hướng dẫn dịch: Nhóm môi trường địa phương sẽ bắt đầu một chiến dịch quy mô lớn vào tháng tới để làm sạch rác thải nhựa dọc theo đường bờ biển.

Câu 2

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Người nói đưa ra quyết định đi mua bóng đèn ngay lập tức sau khi nghe người đối thoại thông báo nhà đã hết bóng đèn tiết kiệm điện. Đây là quyết định bộc phát ngay tại thời điểm nói, vì vậy ta dùng will.

Hướng dẫn dịch: "Nhà mình hoàn toàn hết bóng đèn tiết kiệm điện cho phòng khách rồi." – "Ồ, vậy sao? Tôi sẽ đến cửa hàng sinh thái và mua một vài bóng ngay bây giờ."

Câu 3

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Người nói đưa ra dự đoán dựa trên một bằng chứng/dấu hiệu trực quan rất rõ ràng ngay ở hiện tại: "Look at those thousands of dead fish floating on the surface!" (Hãy nhìn hàng nghìn con cá chết đang nổi trên mặt nước kìa!). Vì là dự đoán có căn cứ rõ ràng, ta dùng be going to.

Hướng dẫn dịch: Hãy nhìn hàng nghìn con cá chết đang nổi trên mặt nước kìa! Sự cố tràn hóa chất từ nhà máy gần đó chắc chắn sẽ phá hủy toàn bộ hệ sinh thái của hồ.

Câu 4

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Câu mở đầu bằng cụm từ thể hiện quan điểm cá nhân "In my opinion" (Theo ý kiến của tôi) và đưa ra phán đoán mang tính chủ quan về tương lai, không đi kèm số liệu hay bằng chứng thực tế nào ở hiện tại. Do đó, ta dùng will.

Hướng dẫn dịch: Theo tôi, con người sẽ sử dụng nhiều năng lượng xanh hơn như năng lượng mặt trời trong tương lai, nhưng việc đó đòi hỏi rất nhiều thời gian để thay đổi thói quen của họ.

Câu 5

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Việc chính phủ không cho phép các dự án phá rừng trong năm nay để bảo vệ động vật quý hiếm là một chủ trương, chính sách đã được thông qua và lên kế hoạch từ trước. Vì là kế hoạch/quyết định từ trước, dạng phủ định phù hợp là be not going to.

Hướng dẫn dịch: Để bảo vệ môi trường sống tự nhiên của các loài động vật quý hiếm, chính phủ sẽ không cho phép bất kỳ dự án phá rừng nào tại công viên quốc gia này trong năm nay.

Xem thêm Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 10 Global Success hay, chi tiết khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.




Giải bài tập lớp 10 sách mới các môn học