Thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn lớp 10 (hay, chi tiết)
Bài viết Thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn tóm lược toàn bộ cấu trúc và công thức ngữ pháp trọng tâm giúp học sinh lớp 10 nắm vững ngữ pháp Tiếng Anh 10.
Thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn lớp 10 (hay, chi tiết)
Phần 1: Ngữ pháp Thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn
|
Thì quá khứ đơn |
Thì quá khứ tiếp diễn |
|
|
Khái niệm |
Thì quá khứ đơn là thì dùng để diễn tả các hành động, sự kiện đã xảy ra, kết thúc hoàn toàn trong quá khứ và không còn liên quan đến hiện tại. |
Thì quá khứ tiếp diễn là thì dùng để diễn tả một hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ, nhằm nhấn mạnh quá trình của hành động, sự việc diễn ra mang tính chất kéo dài. |
|
Công thức |
(+) S + Ved/2 Ví dụ: - Last month, our youth club planted over one hundred trees along the local riverbank. (Tháng trước, câu lạc bộ thanh niên của chúng tôi đã trồng hơn một trăm cây xanh dọc theo bờ sông địa phương.) - Generous donors gave books and warm clothes to disadvantaged children yesterday. (Hôm qua, những nhà hảo tâm đã tặng sách và quần áo ấm cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn. ) (-) S + didn't (did + not) + V Ví dụ: - The local authorities didn't notice the poor condition of the community playground until residents reported it. (Chính quyền địa phương đã không chú ý đến tình trạng tồi tàn của sân chơi cộng đồng cho đến khi người dân báo cáo.) - We didn't waste any leftover food during the charity event last week. (Chúng tôi đã không lãng phí bất kỳ thức ăn thừa nào trong sự kiện từ thiện tuần trước.) (?) Did + S + V? Ví dụ: - Did you participate in the blood donation campaign at the medical center last Sunday? (Bạn có tham gia chiến dịch hiến máu tại trung tâm y tế vào Chủ Nhật tuần trước không?) - Did that non-profit organization launch a new project to help disabled people last year? (Tổ chức phi lợi nhuận đó có phát động một dự án mới để giúp đỡ người khuyết tật vào năm ngoái không?) |
(+) S + was/were + Ving Ví dụ: - At 9 AM yesterday, the volunteers were distributing free meals to low-income families. (Vào lúc 9 giờ sáng hôm qua, các tình nguyện viên đang phân phát các bữa ăn miễn phí cho các gia đình có thu nhập thấp.) - While I was visiting the village, a local doctor was providing free medical check-ups for elderly people. (Trong khi tôi đang ghé thăm ngôi làng, một bác sĩ địa phương đang khám bệnh miễn phí cho những người già.) (-) S + was/were + (not) + Ving Ví dụ: - The members of the club were not resting at that time; they were cleaning up the polluted community park. (Vào thời điểm đó, các thành viên câu lạc bộ đang không nghỉ ngơi; họ đang dọn dẹp công viên cộng đồng bị ô nhiễm.) - He wasn't tutoring disadvantaged children when you called because he was attending a charity meeting. (Lúc bạn gọi thì anh ấy đang không phụ đạo cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn vì anh ấy đang bận họp một cuộc họp từ thiện.) (?) Was/were + S + Ving? Ví dụ: - Were you participating in the blood donation campaign when the storm started? (Có phải bạn đang tham gia chiến dịch hiến máu thì cơn bão bắt đầu ập đến không?) - Was that non-profit organization raising funds for the local orphanage during the entire month of last December? (Có phải tổ chức phi lợi nhuận đó đã đang gây quỹ cho trại trẻ mồ côi địa phương trong suốt cả tháng 12 năm ngoái không?) |
|
Cách dùng |
- Diễn tả hành động đã xảy ra và chấm dứt trong quá khứ, không còn liên quan đến hiện tại. Ví dụ: - Last year, our community built a new playground for children in this neighborhood. (Năm ngoái, cộng đồng của chúng ta đã xây dựng một sân chơi mới cho trẻ em trong khu phố này.) - The local council donated a large amount of money to the orphanage two months ago. (Hội đồng địa phương đã quyên góp một số tiền lớn cho trại trẻ mồ côi hai tháng trước.) - Diễn tả hồi ức, kỉ niệm Ví dụ: - I remembered how we helped the elderly lady carry her heavy groceries to her house every afternoon. (Tôi nhớ lại cách chúng ta đã giúp bà lão mang túi thực phẩm nặng về nhà vào mỗi buổi chiều.) - We felt so proud when the whole community joined hands to save the local park. (Chúng tôi cảm thấy rất tự hào khi cả cộng đồng đã chung tay cứu lấy công viên địa phương.) - Diễn tả một hành động xen vào một hành động khác trong quá khứ. Với hành động đang diễn ra ta chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào ta chia thì quá khứ đơn. Ví dụ: - While we were painting the walls of the charity house, it started to rain heavily. (Trong khi chúng tôi đang sơn tường cho ngôi nhà từ thiện thì trời bắt đầu mưa to.) - The volunteers were distributing free soup when a group of teenagers arrived to help them. (Các tình nguyện viên đang phát súp miễn phí thì một nhóm thanh thiếu niên đến để giúp họ.) - Dùng trong câu điều kiện loại 2, câu điều kiện không có thật ở hiện tại Ví dụ: - If I had more free time, I would volunteer more often at the local animal shelter. (Nếu tôi có nhiều thời gian rảnh hơn, tôi sẽ đi tình nguyện thường xuyên hơn ở trại cứu hộ động vật địa phương.) - If the government invested more in public services, our community would be much more comfortable. (Nếu chính phủ đầu tư nhiều hơn vào các dịch vụ công, cộng đồng của chúng ta sẽ dễ chịu hơn nhiều.) - Dùng trong câu mong ước ở hiện tại, diễn tả những điều không có thật Ví dụ: - I wish I had enough money to build a library for disadvantaged children in this area. (Tôi ước gì mình có đủ tiền để xây một thư viện cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn ở khu vực này.) - The community leader wishes there were fewer homeless people on the streets of our city. (Người đứng đầu cộng đồng ước rằng có ít người vô gia cư hơn trên đường phố của thành phố chúng ta.) |
- Diễn tả những hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ. Ví dụ: - At 8:30 PM last night, our volunteer group was organizing a charity auction to raise funds for poor students. (Vào lúc 8:30 tối hôm qua, nhóm tình nguyện của chúng tôi đang tổ chức một buổi đấu giá từ thiện để gây quỹ cho học sinh nghèo.) - At this time last Sunday, we were cleaning up the heavily polluted local park. (Vào thời điểm này Chủ Nhật tuần trước, chúng tôi đang dọn dẹp công viên địa phương bị ô nhiễm nặng.) - Diễn tả hai hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ. Ví dụ: - While the doctors were giving free medical check-ups to elderly residents, the youth volunteers were distributing medicine. (Trong khi các bác sĩ đang khám bệnh miễn phí cho các cụ già địa phương, thì các tình nguyện viên trẻ đang phát thuốc.) - Some students were teaching English to disabled children while others were renovating the community classroom. (Một số học sinh đang dạy tiếng Anh cho trẻ em khuyết tật trong khi những người khác đang sửa sang lại lớp học cộng đồng.) - Diễn tả hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào trong quá khứ. Với hành động đang diễn ra ta chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào ta chia thì quá khứ đơn. Ví dụ: - The non-profit organization was launching a project to support stray animals when it received a generous donation from a stranger. (Tổ chức phi lợi nhuận đang triển khai dự án hỗ trợ động vật hoang dã/bị bỏ rơi thì nhận được một khoản quyên góp hào phóng từ một người lạ.) - While they were tutoring disadvantaged children, a sudden power cut happened. (Trong khi họ đang phụ đạo cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn thì một sự cố mất điện đột ngột xảy ra.) |
|
Dấu hiệu nhận biết |
- yesterday (hôm qua), - last night/ last week/ last month/ last year…: tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm trước… - thời gian + ago: cách đây (two hours ago, two weeks ago…: cách đây 2 giờ, cách đây 2 năm… - in + mốc thời gian trong quá khứ ( in 1999, in 2006…) - when: khi (trong câu kể) - used to: chỉ các thói quen trong quá khứ và không còn ở hiện tại |
- giờ + trạng từ quá khứ: vào (at 4 p.m yesterday) - at this/that time + trạng từ quá khứ: vào (at this time last week) |
Phần 2: Bài tập áp dụng Thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn
1. While the charity organization __________ clean water systems in the remote village, they discovered an underground spring.
A. installed
B. were installing
C. was installing
D. are installing
2. The non-profit group successfully __________ a medical fund for low-income citizens in 2024.
A. established
B. was establishing
C. were establishing
D. establish
3. We __________ a workshop on waste reduction when a local reporter came to interview us.
A. hosted
B. were hosting
C. was hosting
D. are hosting
4. Yesterday at 4 PM, many teenagers __________ hot meals to disabled people at the care center.
A. delivered
B. was delivering
C. were delivering
D. are delivering
5. The community council __________ to set up a new recycling project after they saw the successful results from nearby neighborhoods.
A. decided
B. was deciding
C. were deciding
D. decides
KEYS
|
1. C |
2. A |
3. B |
4. C |
5. A |
Câu 1
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Câu diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ (lắp đặt hệ thống nước sạch) thì một hành động khác xen vào (phát hiện ra mạch nước ngầm). Hành động đang xảy ra chia Quá khứ tiếp diễn (was/were + V-ing). Vì chủ ngữ "the charity organization" (tổ chức từ thiện) là số ít nên ta dùng was installing.
Hướng dẫn dịch: Trong khi tổ chức từ thiện đang lắp đặt hệ thống nước sạch tại ngôi làng vùng sâu vùng xa, họ đã phát hiện ra một mạch nước ngầm.
Câu 2
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Câu có mốc thời gian xác định rõ ràng trong quá khứ là in 2024 và hành động đã chấm dứt hoàn toàn nên ta chia Quá khứ đơn (Ved/2).
Hướng dẫn dịch: Nhóm phi lợi nhuận đã thành lập thành công một quỹ y tế cho những người dân có thu nhập thấp vào năm 2024.
Câu 3
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Diễn tả một hành động đang diễn ra (tổ chức hội thảo) thì có hành động khác xen vào (phóng viên đến phỏng vấn - chia quá khứ đơn came). Hành động đang diễn ra chia Quá khứ tiếp diễn. Chủ ngữ "We" (Chúng tôi) đi với were hosting.
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi đang tổ chức một buổi hội thảo về giảm thiểu rác thải thì một phóng viên địa phương đến phỏng vấn chúng tôi.
Câu 4
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Câu có một thời điểm xác định rất cụ thể trong quá khứ là Yesterday at 4 PM (Vào lúc 4 giờ chiều ngày hôm qua) nên ta chia Quá khứ tiếp diễn. Chủ ngữ "many teenagers" (nhiều thiếu niên) là số nhiều nên đi với were delivering.
Hướng dẫn dịch: Vào lúc 4 giờ chiều hôm qua, nhiều bạn thiếu niên đang đi phát các suất ăn nóng cho những người khuyết tật tại trung tâm chăm sóc.
Câu 5
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Câu diễn tả một hành động nối tiếp sau một hành động khác trong quá khứ (Sau khi nhìn thấy kết quả tốt => Hội đồng quyết định lập dự án). Hành động quyết định mang tính bộc phát, ngắn và đã kết thúc nên chia Quá khứ đơn.
Hướng dẫn dịch: Hội đồng cộng đồng đã quyết định thiết lập một dự án tái chế mới sau khi họ nhìn thấy những kết quả thành công từ các khu dân cư lân cận.
Xem thêm Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 10 Global Success hay, chi tiết khác:
Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.
Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.
- Giải Tiếng Anh 10 Global Success
- Giải Tiếng Anh 10 Friends Global
- Giải sgk Tiếng Anh 10 iLearn Smart World
- Giải sgk Tiếng Anh 10 Explore New Worlds
- Lớp 10 - Kết nối tri thức
- Soạn văn 10 (hay nhất) - KNTT
- Soạn văn 10 (ngắn nhất) - KNTT
- Soạn văn 10 (siêu ngắn) - KNTT
- Giải sgk Toán 10 - KNTT
- Giải sgk Vật lí 10 - KNTT
- Giải sgk Hóa học 10 - KNTT
- Giải sgk Sinh học 10 - KNTT
- Giải sgk Địa lí 10 - KNTT
- Giải sgk Lịch sử 10 - KNTT
- Giải sgk Kinh tế và Pháp luật 10 - KNTT
- Giải sgk Tin học 10 - KNTT
- Giải sgk Công nghệ 10 - KNTT
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 10 - KNTT
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 10 - KNTT
- Lớp 10 - Chân trời sáng tạo
- Soạn văn 10 (hay nhất) - CTST
- Soạn văn 10 (ngắn nhất) - CTST
- Soạn văn 10 (siêu ngắn) - CTST
- Giải Toán 10 - CTST
- Giải sgk Vật lí 10 - CTST
- Giải sgk Hóa học 10 - CTST
- Giải sgk Sinh học 10 - CTST
- Giải sgk Địa lí 10 - CTST
- Giải sgk Lịch sử 10 - CTST
- Giải sgk Kinh tế và Pháp luật 10 - CTST
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 10 - CTST
- Lớp 10 - Cánh diều
- Soạn văn 10 (hay nhất) - Cánh diều
- Soạn văn 10 (ngắn nhất) - Cánh diều
- Soạn văn 10 (siêu ngắn) - Cánh diều
- Giải sgk Toán 10 - Cánh diều
- Giải sgk Vật lí 10 - Cánh diều
- Giải sgk Hóa học 10 - Cánh diều
- Giải sgk Sinh học 10 - Cánh diều
- Giải sgk Địa lí 10 - Cánh diều
- Giải sgk Lịch sử 10 - Cánh diều
- Giải sgk Kinh tế và Pháp luật 10 - Cánh diều
- Giải sgk Tin học 10 - Cánh diều
- Giải sgk Công nghệ 10 - Cánh diều
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 10 - Cánh diều
- Giải sgk Giáo dục quốc phòng 10 - Cánh diều


Giải bài tập SGK & SBT
Tài liệu giáo viên
Sách
Khóa học
Thi online
Hỏi đáp

