Từ vựng, Ngữ pháp, Bài tập Tiếng Anh 10 Unit 5 (có đáp án): Inventions



Tiếng Anh 10 Unit 5: Inventions

Tải xuống

I. Từ vựng Tiếng Anh lớp 10 Unit 5

A. VOCABULARY

Quảng cáo
1. bulky /ˈbʌlki/ (a) to lớn, kềnh càng
2. collapse /kəˈlæps/ (v) xếp lại, cụp lại
3. earbuds /ˈɪəbʌdz/(n) tai nghe
4. economical /ˌiːkəˈnɒmɪkl/ (a) tiết kiệm, không lãng phí
5. fabric /ˈfæbrɪk/ (n) vải, chất liệu vải
6. generous /ˈdʒenərəs/ (a) rộng rãi, hào phóng
7. headphones /ˈhedfəʊnz/ (n)tai nghe qua đầu
8. imitate /ˈɪmɪteɪt/ (v) bắt chước, mô phỏng theo
9. inspiration /ˌɪnspəˈreɪʃn/ (n) nguồn cảm hứng
10. invention /ɪnˈvenʃn/ (n) sự phát minh, vật phát minh
11. laptop /ˈlæptɒp/ (n) máy tính xách tay
12. patent /ˈpætnt/ (n,v) bằng sáng chế; được cấp bằng sáng chế
13. portable (a) dễ dàng mang, xách theo
14. principle /ˈpɔːtəbl/ (n) nguyên tắc, yếu tố cơ bản
15. submarine /ˌsʌbməˈriːn/ (n) tàu ngầm
16. velcro /ˈvelkrəʊ/ (n) một loại khóa dán

II. Ngữ pháp Tiếng Anh lớp 10 Unit 5

B. GRAMMAR

I. THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH

1. STRUCTURE

Khẳng định: S – have/ has – PII

I/ you/ we/ they/ Ns +have + V-ed/ PII

She/ he/ it/ N + has + V-ed/ PII

Phủ định: S-haven’t/hasn’t-PII

I/ you/ we/ they/ Ns +haven’t + V-ed/ PII

She/ he/ it/ N + hasn’t + V-ed/ PII

Nghi vấn: Have/ has – S – PII?

Have I/ you/ we/ they/ Ns +V-ed/ PII?

Has she/ he/ it/ N + V-ed/ PII?

2. USAGE

- Thì HTHT diễn tả hành động vừa mới xảy ra, vừa mới kết thúc, thường đi với trạng từ “just”.

eg: We have just bought a new car.

- Thì HTHT diễn tả một hành động bắt đầu từ quá khứ, còn kéo dài đến hiện tại và có khả năng tiếp tục ở tương lai.

eg: You have studied English for five years.

Quảng cáo

- Thì HTHT diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ mà không biết rõ thời gian.

eg: I have gone to Hanoi.

- Thì HTHT diễn tả hành động được lặp đi lặp lại nhiều lần ở quá khứ.

eg: We have seen the film ‘Titanic’ three times.

- Thì HTHT dùng sau những từ so sánh ở cấp cao nhất. (trong lời bình phẩm)

eg: It’s the most boring film I’ve ever seen.

- Thì HTHT dùng với This is the first/ second time, it’s the first time.........

eg: This is the first time I’ve lost my way.

-Thì HTHT dùng với This morning/ This evening/ Today/ This week/ This term...... khi những thời gian này vẫn còn trong lúc nói.

Eg: I haven’t seen Joana this morning. Have you seen her?

NOTE 1: PHÂN BIỆT Gone to với Been to.

GONE TO BEEN TO

Đến một địa điểm và vẫn ở đó tại thời điểm nói.

VD: Marry has gone to Paris since last Monday. (đang ở hoặc đang trên đường đến Pari)

Đến một địa điểm và đã trở lại (Dùng với số lần “times”.

VD: Marry has been to Paris several times. (đã đến nhưng bây giờ không còn ở Pari)

3. ADVERBS

Quảng cáo
ADV ở đầu câu Have/ has + ADV + PII ADV ở cuối câu

For the time beings: trong thời gian này, thời nay

Recently = lately: gần đây, vừa mới

So far = until now = up to now = up to the present: cho đến nay

Today/ this morning/ afternoon/ evening/ month/ year/…: hôm nay, sáng nay, chiều nay, tối nay, tháng này, năm nay…

In/ For the last/ past + khoảng thời gian: trong vòng… trở lại đây

Just: vừa mới

Ever: đã từng

Never: chưa bao giờ

Already: rồi

Once/ twice/ three times/…: 1 lần, 2 lần…

Since + mốc thời gian: từ khi (thời điểm mà hành động bắt đầu)

For + khoảng thời gian: trong khoảng (khoảng thời gian của hành động)

Yet: chưa (dùng trong câu phủ định và nghi vấn)

Never…before: chưa từng… trước đây

II. Cấu trúc be used to V/ for Ving

Cả 2 cấu trúc này đều được dùng để nói về công dụng của một vật nào đó, mang nghĩa: “được dùng để làm gì”.

Be used to V Be used for Ving
VD: This tablet is used to treat backache. VD: The laptop is used for searching the internet.

III. Bài tập Tiếng Anh lớp 10 Unit 5

C. TASK

Exercise 1: Choose the letter A, B, C or D the word that has the underlined part different from others.

Question 1: A. fabric    B. balance    C. imitate    D. laptop

Question 2: A. bulky     B. submarine    C. debut     D. cupboard

Question 3: A. inspiration    B. principle     C. fabric    D. finding

Question 4: A. generous    B. patent    C. development    D. invention

Question 5: A. headphone    B. weather    C. earbud    D. heavy

Question 6: A. economic    B. collapse    C. portable    D. generous

Question 7: A. principle    B. collapse    C. economic    D. concern

Question 1: Đáp án C

Giải thích: Đáp án C phát âm là /ei/ các đáp án còn lại phát âm là /æ/

Question 2: Đáp án C

Giải thích: Đáp án C phát âm là /ju/ các đáp án còn lại phát âm là /ʌ/

Question 3: Đáp án D

Giải thích: Đáp án D phát âm là /ai/ các đáp án còn lại phát âm là /i/

Question 4: Đáp án B

Giải thích: Đáp án B phát âm là /ə/ các đáp án còn lại phát âm là /e/

Question 5: Đáp án C

Giải thích: Đáp án C phát âm là /iə/ các đáp án còn lại phát âm là /e/

Question 6: Đáp án C

Giải thích: Đáp án C phát âm là /ɔː/ các đáp án còn lại phát âm là /ə/

Question 7: Đáp án A

Giải thích: Đáp án A phát âm là /s/ các đáp án còn lại phát âm là /k/

Exercise 2: Choose the letter A, B, C or D the word that has different stress pattern from others.

Question 8: A. patent    B. collapse    C. fabric    D. velcro

Question 9: A. imitate    B. invention    C. generous    D. portable

Question 10: A. develop    B. principle    C. submarine    D. generous

Question 11: A. earbud    B. laptop    C. bulky    D. apply

Question 12: A. fabric    B. patent    C. inspire    D. velcro

Question 13: A. invention    B. portable    C. generous     D. submarine

Question 14: A. headphone    B. support    C. inspire    D. collapse

Question 15: A. inspiration    B. interviewee    C. economic    D. preparation

Question 8: Đáp án B

Giải thích: Đáp án B trọng âm thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm thứ 1

Question 9: Đáp án B

Giải thích: Đáp án B trọng âm thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm thứ 1

Question 10: Đáp án A

Giải thích: Đáp án A trọng âm thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm thứ 1

Question 11: Đáp án D

Giải thích: Đáp án D trọng âm thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm thứ 1

Question 12: Đáp án C

Giải thích: Đáp án C trọng âm thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm thứ 1

Question 13: Đáp án A

Giải thích: Đáp án A trọng âm thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm thứ 1

Question 14: Đáp án A

Giải thích: Đáp án A trọng âm thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm thứ 2

Question 15: Đáp án B

Giải thích: Đáp án B trọng âm thứ 4, các đáp án còn lại trọng âm thứ 3

Exercise 3: Choose the letter A, B, C or D to complete the sentences

Question 1: __________ his physical handicap, he has become a successful businessman.

A. Because of     B. Because

C. Though     D. Despite

Question 2: If the sun shines, we ___________ to the town.

A. would walk     B. will walk

C. walks     D. are walking

Question 3: I'd rather_____ in the field than_____ at home.

A. to work/ to stay     B. work/ stay

C. working/ staying     D. worked/ stayed

Question 4: My mother told me she _______ very tired since she came back from a visit to our grandparents.

A. was    B. had been

C. is     D. has been

Question 5: He'll be remembered both as a brilliant Physician and as a true _______.

A. Math    B. Mathematics

C. Mathematician    D. Maths

Question 6: She seems to have spent all her life studying in _______ establishments.

A. education    B. educate

C. educated     D. educational

Question 7: Space travel is one of the marvels wonders of modern _______.

A. science    B. scientific

C. scientifically     D. scientist

Question 8: Digital cameras is a wonderful ___________.

A. invent     B. invention

C. invented     D. inventing

Question 9: My computer makes a _______ low buzzing noise.

A. continue    B. continued

C. continuing     D. continuous

Question 10: After he had spoken, a _______ silence fell on the room.

A. die    B. death

C. deathly     D. deathless

Question 11: What is a washing machine used _________?

A. to     B. in

C. with     D. for

Question 12: Put plants __________ a window so that they will get enough light.

A. near to     B. near of

C. next to     D. nearly

Question 13: I use a laptop __________ to music and watch videos.

A. listen     B. to listen

C. listening     D. listened

Question 14: They agreed _______ us some more money.

A. lend    B. to lend

C. lending    D. lent

Question 15: He suggested _______ to France this summer time.

A. travel    B. to travel

C. travelling    D. traveled

Question 1: Đáp án D

Giải thích: despite + N mặc dù

Dịch: Dù khiếm khuyết cơ thể, anh ấy đã trở thành doanh nhân thành đạt.

Question 2: Đáp án B

Giải thích: câu điều kiện loại 1

Nếu mặt trời tỏa nắng, chúng ta sẽ đi bộ xuống thị trấn.

Question 3: Đáp án B

Giải thích: cấu trúc would rather V than V: thích làm gì hơn

Dịch: Tôi thích làm ở cánh đồng hơn ở nhà.

Question 4: Đáp án B

Giải thích: HTHT since QKD, câu gián tiếp.

Dịch: Mẹ tôi kể với tôi rằng bà đã rất mệt kể từ khi trở về từ nhà ông bà.

Question 5: Đáp án C

Giải thích: sau tính từ là danh từ, Mathematician: nhà toán học.

Dịch: Anh ấy sẽ được nhớ đến, cả với tư cách là nhà vật lý tài năng, cả với tư cách là một nhà toán học đích thực.

Question 6: Đáp án A

Giải thích: đây là cụm danh từ ghép, education establishment: là sự thành lập nền giáo dục.

Dịch: Cô ấy dường như dành cả cuộc đời để nghiêm cứu sự thành lập ngành giáo dục.

Question 7: Đáp án A

Giải thích: sau tính từ ta cần một danh từ, modern science: khoa học hiện đại.

Dịch: Sự di chuyển vào vũ trụ là một trong những kì tích tuyệt vời của khoa học hiện đại.

Question 8: Đáp án B

Giải thích: invention: phát minh

Dịch: Máy ảnh kỹ thuật số là 1 phát minh tuyệt vời

Question 9: Đáp án D

Giải thích: continuous: liên miên không ngừng.

Dịch: Máy tính của tôi cứ kêu ù ù liên miên không ngừng.

Question 10: Đáp án C

Giải thích: collocation, cụm từ deadly silence: sự im lặng chết người

Dịch: Sau khi anh ta phát biểu, một bầu không khí im lặng đến chết người bao trùm căn phòng.

Question 11: Đáp án D

Giải thích: be used for Ving: được dùng để làm gì

Dịch: Cái máy giặt được dùng để làm gì?

Question 12: Đáp án C

Giải thích: next to: gần cạnh

Dịch: Đặt cây cối cạnh cửa sổ để chúng nhận được đủ ánh sáng.

Question 13: Đáp án B

Giải thích: to V chỉ mục đích

Dịch: Tôi dùng laptop để nghe nhạc và xem phim.

Question 14: Đáp án B

Giải thích: cấu trúc agree to do st: đồng ý làm gì.

Dịch: Họ đồng ý cho chúng tôi mượn thêm tiền.

Question 15: Đáp án C

Giải thích: cấu trúc suggest Ving: đề nghị cùng nhau làm gì

Dịch: Anh ấy đề nghị chúng tôi cùng đến Pháp hè năm nay.

Exercise 4: Read the passage below and decide whether the statements are TRUE or FALSE?

We are all around computers. Computers play an important play in our day to day lives, like we are very much dependent them for doing many things including giving users the ability to quickly and easily store and process data. Since the invention of computer they have evolved in terms of increased computing power and decreased size. Computers are used in many sectors like Education, Health and Medicine, Financial Institutions, Transport System, E-Commerce, Defence etc.

Computers connect us to the world of unknown. They help us gathering knowledge and huge information from the internet and storing it. Computers are multitasking and accurate enough to be used almost anywhere and everywhere including banks. Computer provide security from destructive forces and from unwanted action from unauthorized users like cyber attack or access attack.

Now computer is not just a calculating device, it has become much more than that. One of the main advantages of computer is its incredible speed, which helps human to complete their task in few seconds. All the operations can be performed very fast just because of its speed else wise it takes a long time to perform the task.

Question 1: Computers help store and process data.

A. True     B. False

Question 2: Computers are not used in Defence.

A. True     B. False

Question 3: Banks use computers because they’re multitasking and accurate.

A. True     B. False

Question 4: Computers provides prevention against cyber attack or access attack.

A. True     B. False

Question 5: Computers are not speedy enough to help human to complete their task in few seconds.

A. True     B. False

Question 1: Đáp án A

Giải thích: Dựa vào câu: “Computers play an important play in our day to day lives, like we are very much dependent them for doing many things including giving users the ability to quickly and easily store and process data.”.

Dịch: Máy tính đóng vai trò quan trọng trọng cuộc sống hàng ngày, giống như việc chúng ta rất phụ thuộc vào chúng để làm nhiều thứ, bao gồm cho người dùng có thể nhanh chóng và dễ dàng lưu trữ và xử lý dữ liệu.

Question 2: Đáp án B

Giải thích: Dựa vào câu: “Computers are used in many sectors like Education, Health and Medicine, Financial Institutions, Transport System, E-Commerce, Defence etc.”.

Dịch: Những máy tính được sử dụng ở nhiều lĩnh vực như giáo dục, sức khoẻ và y học, các bộ tài chính, hệ thống giao thông, thương mại điện tử và quốc phòng, vân vân.

Question 3: Đáp án A

Giải thích: Dựa vào câu: “Computers are multitasking and accurate enough to be used almost anywhere and everywhere including banks.”.

Dịch: Máy tính đủ khả năng làm nhiều công việc 1 lúc và đủ chính xác để dùng hầu khắp mọi nơi bao gồm cả ngân hàng.

Question 4: Đáp án A

Giải thích: Dựa vào câu: “Computer provide security from destructive forces and from unwanted action from unauthorized users like cyber attack or access attack.”.

Dịch: Máy tính cung cấp nền an ninh khỏi các nguồn gây rối và từ những động thái không mong muốn từ những người dùng ẩn danh như tấn công không gian mạng hay truy cập bất hợp pháp.

Question 5: Đáp án B

Giải thích: Dựa vào câu: “One of the main advantages of computer is its incredible speed, which helps human to complete their task in few seconds.”.

Dịch: Một trong những lợi ích của máy tính là tốc độ đáng kinh ngạc, cái mà giúp con người hoàn thành công việc trong vòng vài giây.

Exercise 5: Choose the letter A, B, C or D to complete the passage below

There is a lot of controversy surrounding the invention __________ (6) the telephone. There have been court cases, books, and articles generated about the subject. Of course, Alexander Graham Bell is the father of the telephone. After all it was his design that was first __________ (7), however, he was not the first inventor to come up __________ (8) the idea of a telephone.

Antonio Meucci, an Italian immigrant, began developing the design of a talking telegraph or telephone __________ (9) 1849. In 1871, he filed a caveat (an announcement of an invention) for his design of a talking telegraph. Due to hardships, Meucci could not renew his caveat. His role in the invention of the telephone was overlooked until the United States House of Representatives __________ (10) a Resolution on June 11, 2002, honoring Meucci's contributions and work. You can read the resolution (107th Congress, H Res 269) on Congress.gov.

To make matters even more interesting some researchers suggest that Elisha Gray, a professor at Oberlin College, applied for a caveat of the telephone on __________ (11) same day Bell applied for his patent of the telephone- these gentlemen didn’t actually visit the Patent Office, their lawyers did __________ (12) their behalf. In Historical First Patents: The First United States Patent for Many Everyday Things (Scarecrow Press, 1994), Travis Brown, reports that Bell’s lawyer got to the patent office first. The date was February 14, 1876. He was the fifth entry of that day, __________ (13) Gray’s lawyer was 39th. Therefore, the U.S. Patent Office ___________ (14) Bell with the first patent for a telephone, US Patent Number 174,465 rather than honor Gray's caveat. _________, (15) some authors dispute this story and suggest that there was malfeasance by certain individuals at Patent Office, and possibly Bell himself.

Question 6: A. of     B. to     C. with    D. for

Question 7: A. to patent    B. to offer    C. to invent    D. to open

Question 8: A. for     B. on     C. with    D. of

Question 9: A. on     B. at    C. in    D. of

Question 10: A. pass    B. passed    C. passing    D. to pass

Question 11: A. a    B. x    C. an    D. the

Question 12: A. at     B. on    C. for    D with

Question 13: A. because    B. when    C. while    D. although

Question 14: A. provided    B. supported    C. objected    D. awarded

Question 15: A. Therefore    B. However    C. Because    D. As

Question 6: Đáp án A

Giải thích: the N of N

Dịch: Có rất nhiều tranh cãi xung quanh sự phát minh điện thoại.

Question 7: Đáp án A

Giải thích: patent: đăng kí sáng chế

Dịch: Sau cùng thì đó là phát minh của Bell mà đương đăng kí sớm nhất.

Question 8: Đáp án C

Giải thích: cấu trúc “come up with st”: nảy ra ý tưởng gì

Dịch: Tuy nhiên ông không phải người đầu tiên có ý tưởng phát minh điện thoại.

Question 9: Đáp án C

Giải thích: in + năm: vào năm…

Dịch: Antonio Meucci, một người nhập cư người Italia bắt đầu ý tưởng phát minh điện thoại vào năm 1849.

Question 10: Đáp án B

Giải thích: câu chuyện đang được kể lại nên tất cả chi tiết sẽ chia quá khứ

Dịch: Vai trò của ông trong sự phát minh điện thoại được nhìn lại cho đến khi Hạ viện Mỹ thông qua một nghị quyết vào ngày 11 tháng 6 năm 2002, vinh danh cống hiến và việc làm của Meucci.

Question 11: Đáp án D

Giải thích: cụm từ the same + N: cùng…

Dịch: Để làm vấn đề trở nên thú vị hơn, một vài nhà nghiên cứu đã cho biết rằng Elisha Gray, một giáo sư ở đại học Oberlin nộp một bản phác thảo sớm của điện thoại vào cùng ngày Bell đăng kí bằng sáng chế điện thoại…

Question 12: Đáp án B

Giải thích: cụm từ on one’s behalf: thay mặt ai

Dịch: Những người này thực tế không đến cục sở hữu trí tuệ, luật sư của họ làm điều này thay họ.

Question 13: Đáp án C

Giải thích: while nối 2 vế tương phản về nghĩa

Dịch: Ông ấy là người đăng kí thứ 5 trong ngày, trong khi luật sư của Gray đăng kí thứ 39.

Question 14: Đáp án D

Giải thích: award sb with st: tặng ai giải thưởng gì

Dịch: Vì thế, cục sở hữu trí tuệ Mỹ phong tặng Bell là người đầu tiên có bằng sáng chế điện thoại, số 174765, hơn là tôn vinh bản thảo của Gray.

Question 15: Đáp án B

Giải thích: However đứng đầu câu mang nghĩa “tuy nhiên”

Dịch: Tuy nhiên, một vài tác giả tranh cãi câu chuyện ngày và cho rằng có sự gian lận bởi một số cá nhân ở cục sở hữu trí tuệ, và có thể là chính Bell.

Exercise 6: Choose the letter A, B, C or D to complete the sentences with given words

Question 1: A dolphin/ can/ swim/ stay/ underwater/ a long time.

A. A dolphin can to swim and stay underwater for a long time.

B. A dolphin can swim but stay underwater for a long time.

C. A dolphin can swim and stay underwater in a long time.

D. A dolphin can swim and stay underwater for a long time.

Question 2: The inventions/ imitate/ animals/ the aeroplane/ and/ the submarine.

A. The inventions who imitate animals are the aeroplane and the submarine.

B. The inventions that imitate animals are the aeroplane and the submarine.

C. The inventions which imitate animals is the aeroplane and the submarine.

D. The inventions imitate animals are the aeroplane and the submarine.

Question 3: The aeroplane/ be/ considered/ one/ greatest/ inventions/ in our history.

A. The aeroplane is considered one the greatest inventions in our history.

B. The aeroplane considered one greatest inventions in our history.

C. The aeroplane is considered one of the greatest inventions in our history.

D. The aeroplane considered one of the greatest inventions in our history.

Question 4: The telephone/ be/ invented/ Alexander Graham Bell.

A. The telephone was invented by Alexander Graham Bell.

B. The telephone be invented by Alexander Graham Bell.

C. The telephone is invented of Alexander Graham Bell.

D. The telephone was invented of Alexander Graham Bell.

Question 5: The cellphone/ be/ portable/ so/ I/ can/ bring/ everywhere.

A. The cellphone is portable so I can bring it everywhere.

B. The cellphone is portable so I can bring everywhere.

C. The cellphone are portable so I can bring it everywhere.

D. The cellphone be portable so I can bring everywhere.

Question 1: Đáp án D

Giải thích: can + V: có thể làm gì

For a long time: trong thời gian dài

Dịch: Một con cá heo có thể bơi và ở dưới nước trong thời gian dài.

Question 2: Đáp án B

Giải thích: mệnh đề quan hệ which thay thế cho danh từu chỉ vật

Dịch: Phát minh mà bắt chước động vật là máy bay và tàu ngầm.

Question 3: Đáp án C

Giải thích: cấu trúc one of the + Ns: một trong những

Dịch: Máy bay được cho là một trong những phát minh vĩ đại nhất trong lịch sử.

Question 4: Đáp án A

Giải thích: câu bị động thời quá khứ đơn

Dịch: Điện thoại được phát minh bởi Alexamder Graham Bell.

Question 5: Đáp án A

Giải thích: portable: có thể mang đi được

Dịch: Điện thoại di động có thể mang đi được nên tôi có thể mang nó đi khắp nơi.

Exercise 7: Rearrange the sentences to make meaningful sentences

Question 6: long/ to/ distances / help/ long/ Aeroplanes/ in/ us/ the/ air.

A. Aeroplanes help to travel us long distances in the air.

B. Aeroplanes help us travel to long distances in the air.

C. Aeroplanes help us to travel long distances in the air.

D. Aeroplanes long help us to travel distances in the air.

Question 7: Which/ is/ of/ best/ the/ the/ imitation/ four/ of/ nature?

A. Which of the four inventions is the best imitation of nature?

B. Which is of the four inventions the best imitation of nature?

C. Which of the best four inventions is the imitation of nature?

D. Which the four of inventions is the best imitation of nature?

Question 8: who/ Could/ invented/ tell/ the/ you/ me/ light/ bulb?

A. Could me you tell who invented the light bulb?

B. Could you tell me who invented the light bulb?

C. Could who you tell me invented the light bulb?

D. Could you tell me the who invented light bulb?

Question 9: The/ that/ USB/ helpful/ stick/ love/ is/ I/ so/ it/ so/ much.

A. The USB stick is helpful so that I love it so much.

B. The USB stick is so helpful so much that I love it.

C. The USB is so helpful stick that I love it so much.

D. The USB stick is so helpful that I love it so much.

Question 10: Portable/ dependent/ on/ not/ solar/ source/ are/ of/ chargers/ electricity.

A. Portable solar chargers are not dependent on source of electricity.

B. Portable solar chargers are dependent not on source of electricity.

C. Portable solar source are not dependent on chargers of electricity.

D. Portable chargers solar are not dependent on source of electricity.

Question 6: Đáp án C

Giải thích: cấu trúc help sb V: giúp ai làm gì

Dịch: Máy bay giúp chúng ta đi quãng đường xa trên bầu trời.

Question 7: Đáp án A

Giải thích: which of + Ns: cái gì trong số…

Dịch: Phát minh nào trong 4 cái là bắt chước thiên nhiên?

Question 8: Đáp án B

Giải thích: câu để nghị lịch sự “could you…”

Dịch: Bạn có thể nói tôi biết ai phát minh ra đèn điện không?

Question 9: Đáp án D

Giải thích: cấu trúc be + so + adj + that + S V: quá…đến nỗi mà

Dịch: Chiếc USB này quá hữu dụng đến nỗi tôi thích nó rất nhiều.

Question 10: Đáp án A

Giải thích: cấu trúc be dependent on: phụ thuộc vào

Dịch: Nguồn năng lượng mặt trời có thể mang đi không phụ thuộc vào nguồn điện.

Exercise 8: Rewrite sentences without changing the meaning

Question 11: We use USB stick to store data.

A. Data to store are of USB stick.

B. USB stick are used to store data.

C. We don’t used to use USB stick.

D. To store date, we shouldn’t use USB stick.

Question 12: My father promised to reward me if I passed the English test.

A. I won’t be rewarded if I passed the English test.

B. I won’t be rewarded if I pass the English test.

C. I will be rewarded if I passed the English test.

D. I will be rewarded if I pass the English test.

Question 13: Do you have a food processor at your house?

A. Is there a food processor at your house?

B. Does a food processor have your house?

C. Is a food processor good?

D. Why don’t you buy a food processor?

Question 14: We can use a solar charge for charging mobile devices.

A. A solar charge can used for charging mobile devices.

B. A solar charge can use for charging mobile devices.

C. A solar charge can be used for charging mobile devices.

D. A solar charge can be for used charging mobile devices.

Question 15: It’s convenient to use correction pen for correcting errors.

A. Correcting errors is convenient to use correction pen.

B. Correction pen is convenient for correcting errors.

C. To use correction pen is correcting.

D. It’s correction pen to use for correcting errors.

Question 11: Đáp án B

Giải thích: câu bị động thời hiện tại đơn: use st to V => st be used to V

Dịch: USB được dùng để lưu trữ dữ liệu.

Question 12: Đáp án D

Giải thích: cấu trúc promise to V: hứa sẽ làm gì

Dịch: Bố tôi hứa thưởng tôi nếu tôi đỗ kì thi tiếng Anh.

Question 13: Đáp án A

Giải thích: cấu trúc there is + N: có…

Dịch: Nhà bạn có máy sơ chế thức ăn không?

Question 14: Đáp án C

Giải thích: cấu trúc be used for Ving: được dùng để làm gì

Dịch: Một máy sạc pin năng lượng mặt trời được dùng để sạc những thiết bị di động.

Question 15: Đáp án B

Giải thích: cấu trúc it + be + adj + to V: thật là như thế nào khi làm gì

Dịch: Thật là thuận tiện khi dùng bút xoá để sửa lỗi sai.

Tải xuống

Xem thêm Từ vựng, Ngữ pháp, Bài tập Tiếng Anh lớp 10 có đáp án hay khác:

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 10 tại khoahoc.vietjack.com

GIẢM GIÁ 75% KHÓA HỌC VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất - CHỈ TỪ 199K cho teen 2k5 tại khoahoc.vietjack.com

Toán lớp 10 - Thầy Phạm Như Toàn

4.5 (243)

799,000đs

250,000 VNĐ

Vật Lý 10 - Thầy Quách Duy Trường

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Tiếng Anh lớp 10 - Thầy Quang Hưng

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Hóa Học lớp 10 - Cô Nguyễn Thị Thu

4.5 (243)

799,000đs

250,000 VNĐ

Hóa học lớp 10 - cô Trần Thanh Thủy

4.5 (243)

799,000đ

250,000 VNĐ

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: fb.com/groups/hoctap2k5/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.




2005 - Toán Lý Hóa