50+ Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 4 năm 2026 (có đáp án)

Trọn bộ 50 Đề thi Tiếng Việt lớp 4 Giữa kì 2 sách mới có đáp án và ma trận sẽ giúp bạn ôn tập và đạt điểm cao trong các bài thi Giữa học kì 2 Tiếng Việt lớp 4.

50+ Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 4 năm 2026 (có đáp án)

Giáo viên & Phụ huynh quan tâm Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 4 bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm mời Xem thử.

Quảng cáo

Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức (Giáo viên VietJack)

Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 4 (cả nước)

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Trường Tiểu học .....

Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 4

(Bộ sách: Kết nối tri thức)

Thời gian làm bài: .... phút

A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng: (2 điểm)

- GV cho học sinh đọc văn bản bài “Tờ báo tường của tôi” (trang 24) Tiếng Việt 4 Tập 2 - (Kết nối tri thức)

- Dựa vào nội dung bài đọc, HS thực hiện yêu cầu: Nêu cảm nghĩ của em về việc làm của cậu bé trong câu chuyện.

II. Đọc thầm và làm bài tập: (8 điểm)

Đọc đoạn văn sau:

HAI ANH EM MỒ CÔI

(trích)

Ngày xửa ngày xưa, có hai anh em mồ côi cha mẹ. Nhà tuy nghèo nhưng hai anh em rất thương yêu nhau. Hàng ngày, anh lên rừng kiếm củi bán lấy tiền nuôi em. Cô em gái ở nhà chăm sóc một mảnh vườn rau. Cô vui tươi như chú chim non, tuy làm lụng vất vả nhưng miệng luôn luôn ca hát. Ngày ngày, một bầy chim nhỏ đến giúp cô bắt sâu, nhặt cỏ và nô đùa, ca hát với cô.

Tiếng hát của cô được gió mang đi khắp nơi. Một hôm, tiếng hát thanh tao ấy lọt vào tai một con quỷ dữ. Nó sục sạo khắp nơi và tìm bắt được bầy chim và cô bé. Quỷ ác mang lên núi cao, nhốt cô bé và bầy chim vào chiếc lồng sắt. Nó hi hửng chờ nghe tiếng hát của cô. Cô bé nhớ anh, nhớ xóm làng, ngồi ủ rũ trong chiếc lồng không buồn cất tiếng hát. Bầy chim cũng lặng im.

Người anh đi kiếm củi về, không thấy em đâu. Anh ta gọi khản cả cổ suốt ngày đêm mà không thấy tiếng em gái đáp lại. Tìm khắp nơi cũng không thấy em đâu, anh bồn chồn thương em vô hạn. Được tin em bị quỷ ác bắt, người anh vội vã lên đường đi cứu. Anh cùng chim vượt không biết bao nhiêu núi cao, băng qua không biết bao nhiêu suối sâu, rừng rậm. Cuối cùng người anh đến nơi em gái bị quỷ ác nhốt. Người anh đã leo lên đến nơi.

Anh rút dao, chặt đứt nan lồng, giải thoát cho bầy chim và em gái. Mùa xuân lại đến. Núi rừng, thôn xóm lại rộn ràng tiếng hát lời ca của cô gái và bầy chim.

Theo Hoàng Anh Dương

30 Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức (có đáp án, cấu trúc mới)

Câu 1. Hoàn cảnh của hai anh em trong câu chuyện trên như thế nào? (0,5 điểm)

A. Sống trong một gia đình giàu có.

B. Sống cùng cha mẹ, nhà nghèo.

C. Mồ côi cha mẹ, nhà nghèo.

D. Sinh ra trong gia đình hiếu học.

Câu 2. Vì sao con quỷ lại bắt cô bé? (0,5 điểm)

A. Vì cô bé xinh đẹp.

B. Vì cô bé chọc tức con quỷ.

C. Vì tiếng hát hay của cô bé.

D. Vì con quỷ muốn lấy cô làm vợ.

Câu 3. Theo em, nội dung của câu chuyện trên là gì? (0,5 điểm)

A. Người anh luôn yêu thương, đùm bọc và chăm lo cho em gái.

B. Người anh luôn dũng cảm, bảo vệ và chăm sóc cho mọi người.

C. Người em là một người hiền lành, nhân hậu và yêu động vật.

D. Tuy hai anh em sống trong nghèo khó nhưng luôn yêu thương nhau.

Câu 4. Dùng dấu “/” để ngăn cách hai thành phần chính trong câu sau: (1 điểm)

a) Hàng ngày, anh lên rừng kiếm củi bán lấy tiền nuôi em.

b) Một hôm, tiếng hát thanh tao ấy lọt vào tai một con quỷ dữ.

Câu 5. Em hãy đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong các câu sau và cho biết đó là thành phần nào của câu: (1 điểm)

a) Tiếng hát của cô được gió mang đi khắp nơi.

...................................................................................................................

...................................................................................................................

b) Sau cơn mưa, cầu vồng thật đẹp.

...................................................................................................................

...................................................................................................................

Câu 6. Sắp xếp các từ in đậm trong đoạn văn sau vào nhóm phù hợp: (1 điểm)

Thỏ con phát hiện ra cây hồng. Cây chỉ có một quả, quả lại còn xanh. Thỏ nghĩ: “Chờ hồng chín, mình sẽ thưởng thức vị ngọt lịm của nó.”. Hằng ngày, thỏ chăm chỉ tưới nước cho cây.

(Trích “Quả hồng của thỏ con” – Theo Hà Nhi)

Động từ chỉ trạng thái

Động từ chỉ hoạt động

 

 

 Câu 7. Trong các trường hợp dưới đây, đâu là câu hoàn chỉnh? Vì sao? (1 điểm)

A. dũng cảm vượt qua khó khăn.

B. Kim Đồng là một chiến sĩ liên lạc.

C. Người anh hùng Kim Đồng

D. tấm gương sáng

...................................................................................................................

...................................................................................................................

Câu 8. Dấu gạch ngang trong trường hợp sau có công dụng gì? (0,5 điểm)

Mẹ đã mua cho em các tác phẩm sau của Tô Hoài:

- Dế Mèn phiêu lưu ký (truyện dài, 1941).

- Giăng thề (tập truyện ngắn, 1941).

- O chuột (tập truyện ngắn, 1942).

- Quê người (tiểu thuyết, 1942).

A. Đánh dấu các ý liệt kê.

B. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.

C. Nối các từ ngữ trong một liên danh.

Câu 9. Dựa vào các bức tranh sau, em hãy: (1 điểm)

a) Đặt một câu hỏi:

30 Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức (có đáp án, cấu trúc mới)

...................................................................................................................

...................................................................................................................

b) Đặt một câu kể:

30 Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức (có đáp án, cấu trúc mới)

...................................................................................................................

...................................................................................................................

Câu 10. Hãy gạch chân các từ chỉ hoạt động, đặc điểm của người được dùng để kể, tả các sự vật trong những câu văn sau: (1 điểm)

a) Dòng sông cả mệt mỏi trôi về cuối thượng nguồn.

b) Giọt sương nhẹ nhàng, ôm lấy những chiếc lá non.

c) Nắng vàng nhảy nhót như những chú bé tinh nghịch.

d) Ngọn cỏ e thẹn, cúi đầu, che giấu những giọt sương mai.

B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

Đề bài: Em hãy viết một kết thúc khác cho câu chuyện “Bài học quý”.

30 Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức (có đáp án, cấu trúc mới)

30 Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức (có đáp án, cấu trúc mới)

30 Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức (có đáp án, cấu trúc mới)

Phòng Giáo dục và Đào tạo .....

Trường Tiểu học .....

Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 4

(Bộ sách: Kết nối tri thức)

Thời gian làm bài: .... phút

A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)

- GV cho học sinh đọc văn bản bài “Hải Thượng Lãn Ông” (trang 8) Tiếng Việt 4 Tập 2 - (Kết nối tri thức)

- Dựa vào nội dung bài đọc, HS trả lời câu hỏi: Vì sao Hải Thượng Lãn Ông được coi là một bậc danh y của Việt Nam?

II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)

Đọc đoạn văn sau:

QUÊ HƯƠNG NGHĨA NẶNG

Từ lúc thoát li gia đình cho đến ngày về yên nghỉ trên đất mẹ, Đại tướng Võ Nguyên Giáp luôn tâm niệm: “Quảng Bình là nhà tôi, khi nào rảnh việc nước thì tôi về nhà.”.

Lần đầu tiên Đại tướng về thăm nhà sau chiến thắng Điện Biên Phủ là mùa hạ năm 1959. Hình ảnh oai phong mà gần gũi của ông đã được ghi tạc trong tâm trí người dân An Xá. Ông mặc lễ phục quân nhân, đứng thẳng trên một chiếc xe com-măng-ca được tháo bạt. Tay trái ông nắm thanh sắt khung xe, tay phải giơ ngang vành mũ, mắt nhìn thẳng nghiêm cẩn chào người dân quê đang háo hức nồng nhiệt chờ đón. Mặc những dòng mô hội chảy từ gáy xuống cổ, tay phải ông vẫn giữ nghiêm trên vành mũ.

Những lần ông về quê nhằm ngày lễ hội đua thuyền trên sông Kiến Giang luôn khiến bầu không khí thêm đặc biệt. Ngày hội năm 1986, nhân dân khắp nơi tụ về đứng chật hai bờ sông. Bất ngờ, một giọng nói vang lên trên loa phóng thanh: “Kính thưa bà con nhân dân huyện nhà, hôm nay tôi về quê...”. Cả hai bờ sông im bặt vì xúc động, rồi nhiều người mừng rỡ kêu lên: “Ông Giáp! Ông Giáp về!”. Ai cũng nhận ra đó là giọng nói của ông, giọng Lệ Thuỷ của một người dù gót chân bám bụi trăm miền vẫn vẹn nguyên âm sắc mộc mạc mà ấm áp. Trong buổi giao lưu hôm đó, mọi người đều ấn tượng với lời ông nói: “Chưa bao giờ tôi quên quê hương và gia đình đã hun đúc nên nhân cách của tôi, quyết định con đường đi của tôi...”.

Lần cuối cùng, năm 2013, Đại tướng đã thực sự về với quê hương Vũng Chùa – Đảo Yến. Kể từ đó, người dân cả nước thường xuyên đến viếng thăm nơi này.

(Tường Vy tổng hợp)

10 Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức (có đáp án, cấu trúc mới)

Từ ngữ

Xe com-măng-ca: xe quân sự loại nhỏ, nóc xe được làm bằng vải bạt.

Câu 1. Bài đọc cho em biết điều gì về Đại tướng Võ Nguyên Giáp? (0,5 điểm)

A. Chỉ huy nhiều chiến dịch quan trọng.

B. Dành tình cảm sâu nặng cho quê hương.

C. Được tôn vinh là “vị tướng của nhân dân”.

D. Là học trò giỏi của Bác Hồ.

Câu 2. Điều gì khiến bà con dự lễ hội đua thuyền năm 1986 xúc động? (0,5 điểm)

A. Lễ hội năm đó được tổ chức long trọng nhất.

B. Bà con được biết trước là Đại tướng sẽ về.

C. Chưa bao giờ mọi người đi xem hội đông như vậy.

D. Được nghe giọng Lệ Thuỷ mộc mạc mà ấm áp của Đại tướng.

Câu 3. Theo em, câu: “Chưa bao giờ tôi quên quê hương và gia đình đã hun đúc nên nhân cách của tôi, quyết định con đường đi của tôi...” ý nói gì? (0,5 điểm)

A. Lòng biết ơn quê hương và gia đình của Đại tướng.

B. Nỗi nhớ quê hương sâu nặng của Đại tướng.

C. Niềm thương mến với người dân quê hương của Đại tướng.

D. Niềm tin vào sự phát triển của quê hương của Đại tướng.

Câu 4. Tìm câu chủ đề trong mỗi đoạn văn dưới đây: (1 điểm)

a. Hoa mận vừa tàn thì mùa xuân đến. Bầu trời ngày thêm xanh. Nắng vàng ngày càng rực rỡ. Vườn cây lại đâm chồi, nảy lộc. Rồi vườn cây ra hoa. Hoa bưởi nồng nàn. Hoa nhãn ngọt. Hoa cau thoảng qua. Vườn cây lại đầy tiếng chim và bóng chim bay nhảy. Những thím chích choè nhanh nhảu. Những chú khướu lắm điều. Những anh chào mào đỏm dáng. Những bác cu gáy trầm ngâm.

(Nguyễn Kiên)

................................................................................................ ................................................................................................ ................................................................................................

b. Rừng khô hiện lên với tất cả vẻ uy nghi tráng lệ của nó trong ánh mặt trời vàng óng. Những thân cây tràm vỏ trắng vươn lên trời, chẳng khác gì những cây nến khổng lồ đầu lá rủ phất phơ. Từ trong biển lá xanh rờn đã bắt đầu ngả sang màu vàng úa, ngát dậy một mùi hương lá tràm bị hun nóng dưới mặt trời. Tiếng chim không ngớt vang ra vọng mãi lên trời cao xanh thẳm không cùng.

(Đoàn Giỏi)

................................................................................................ ................................................................................................ ................................................................................................

Câu 5. Gạch chân vào trạng ngữ của câu văn sau và cho biết trạng ngữ đó bổ thông tin gì cho câu: (1 điểm)

Suốt thời gian sống xa quê nhà, Đại tướng luôn nhớ những món ăn của miền quê sông nước.

................................................................................................ ................................................................................................

Câu 6. Đặt 1 câu có trạng ngữ chỉ mục đích hoặc nguyên nhân và gạch chân dưới trạng ngữ đó: (1 điểm)

................................................................................................ ................................................................................................

Câu 7. Dùng dấu “/” để ngăn cách hai thành phần chính trong các câu sau và ghi “CN” dưới chủ ngữ, “VN” dưới vị ngữ: (1,5 điểm)

a. Con sông Kiến Giang chảy qua làng An Xá, quê hương của Đại tướng.

 

b. Hội đua thuyền là lễ hội nổi tiếng của vùng quê ven sông Kiến Giang.

 

c. Bà con đi xem hội đua thuyền vô cùng mừng rỡ khi biết tin Đại tướng về quê.

 

B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

1. Nghe – viết (4 điểm)

HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG

(Trích)

Bên cạnh việc làm thuốc, chữa bệnh, Hải Thượng Lãn Ông cũng dành nhiều công sức nghiên cứu, viết sách, để lại cho đời nhiều tác phẩm lớn, có giá trị về y học, văn hoá và lịch sử. Ông được coi là một bậc danh y của Việt Nam. 

Nguyễn Liêm

2. Tập làm văn (6 điểm)

Em hãy viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về bố




Lưu trữ: Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 4 (sách khác)

Giáo viên & Phụ huynh quan tâm Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 4 bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm mời Xem thử.

Xem thêm Đề thi Tiếng Việt lớp 4 có lời giải hay khác:

Xem thêm đề thi lớp 4 các môn học có đáp án hay khác:

Tài liệu giáo án lớp 4 các môn học chuẩn khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Đề thi lớp 4 các môn học có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk các môn học lớp 4.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Đề thi, giáo án lớp 4 các môn học