(Ôn thi Toán vào 10) Chứng minh điểm thuộc đường tròn, tứ giác nội tiếp

Chứng minh điểm thuộc đường tròn, tứ giác nội tiếp nằm trong bộ Chuyên đề ôn thi Toán vào lớp 10 năm 2026 đầy đủ lý thuyết và bài tập đa dạng có lời giải chi tiết giúp học sinh có thêm tài liệu ôn thi vào lớp 10 môn Toán.

(Ôn thi Toán vào 10) Chứng minh điểm thuộc đường tròn, tứ giác nội tiếp

Xem thử

Chỉ từ 500k mua trọn bộ 12 Chuyên đề ôn thi Toán vào lớp 10 năm 2026 theo cấu trúc mới bản word có lời giải chi tiết:

Quảng cáo

I. CÁC DẠNG BÀI VÀ VÍ DỤ MINH HỌA

Dạng 1. Chứng minh một điểm thuộc một đường tròn

(Ôn thi Toán vào 10) Chứng minh điểm thuộc đường tròn, tứ giác nội tiếp

Ví dụ 1. Từ điểm M ngoài đường tròn O kẻ hai tiếp tuyến MA, MB (A, B là các tiếp điểm) và đường thẳng khôngđi qua tâm, cắt đường tròn O tại C và D (C nằm giữa M và D). Gọi I là trung điểm đoạn thẳng CD. Chứng minh năm điểm M, A, O, I, B thuộc một đường tròn.

Phân tích:

• Ta có MA , MB là tiếp tuyến O nên MAO^=MBO^=90°.

• Do I là trung điểm dây cung CD nên ta chứng minh được OI⊥CDhay MIO^=90°.

Suy ra M, A, O, I, B thuộc đường tròn đường kính OM.

Hướng dẫn giải:

(Ôn thi Toán vào 10) Chứng minh điểm thuộc đường tròn, tứ giác nội tiếp

Quảng cáo

Suy ra MIO^=90° nên điểm I nằm trên đường tròn đường kính OM.

Do đó năm điểm M, A, O, I, B thuộc một đường tròn (đường kính OM).

(Ôn thi Toán vào 10) Chứng minh điểm thuộc đường tròn, tứ giác nội tiếp

⦁ Chứng minh ➀ như sau:

Xét đường tròn O đường kính AB vuông góc với dây CD.

Trường hợp CD là đường kính: Hiển nhiên AB đi qua trung điểm O của CD.

(Ôn thi Toán vào 10) Chứng minh điểm thuộc đường tròn, tứ giác nội tiếp

⦁ Chứng minh ➁ như sau:

Xét đường tròn O đường kính AB vuông góc với dây CD.

Tam giác OCD có OC=OD (bán kính đường tròn O) nên ΔOCD cân tại O.

Do đó đường trung tuyến OI của tam giác OCD cũng đồng thời là đường cao, hay OI⊥CD nên AB⊥CD.

Dạng 2. Chứng minh một tứ giác nội tiếp đường tròn

Quảng cáo

(Ôn thi Toán vào 10) Chứng minh điểm thuộc đường tròn, tứ giác nội tiếp

Ví dụ 2. Từ điểm M ngoài đường tròn O kẻ hai tiếp tuyến MA, MB (A, B là các tiếp điểm) và đường thẳng khôngđi qua tâm, cắt đường tròn O tại C và D (C nằm giữa M và D). Gọi I là trung điểm đoạn thẳng CD, H và K lần lượt là giao điểm AB với OM và DM. Chứng minh tứ giác OIKHnội tiếp.

Phân tích:

• Do I là trung điểm dây cung CD nên ta chứng minh được OI⊥CD nên OIK^=90°.

• Do MA , MB là tiếp tuyến O nên ta chứng minh được OM⊥AB nên OHK^=90°.

Suy ra O, H, K, I thuộc đường tròn đường kính OK nên tứ giác OIKH nội tiếp.

Hướng dẫn giải:

(Ôn thi Toán vào 10) Chứng minh điểm thuộc đường tròn, tứ giác nội tiếp

Quảng cáo

Ta có OA=OB (bán kính) và MA=MB (hai tiếp tuyến MA, MB của đường tròn O cắt nhau tại M) nên OM là đường trung trực của đoạn thẳng AB.

Suy ra OHK^=90° nên điểm H nằm trên đường tròn đường kính OK.

Vậy tứ giác OIKH nội tiếp (đường tròn đường kính OK).

Ví dụ 3. Cho tứ giác ABCD có ADC^+ABC^=180°. Chứng minh tứ giác ABCD nội tiếp.

(Ôn thi Toán vào 10) Chứng minh điểm thuộc đường tròn, tứ giác nội tiếp

Ta chứng minh được ΔAFD∽ΔCFKg.g nên AFCF=DFKF.

Từ đó suy ra ΔDFK∽ΔAFCc.g.c nên FDK^=FAC^. 2

⦁ Ta có ΔACK vuông tại C nên FAC^+AKC^=90°. 3

Từ 1, 2, 3 suy ra ADC^+FDK^=90° hay ADK^=90°.

Khi đó ΔACK vuông tại D nên ta chứng minh được điểm D nằm trên đường tròn đường kính AK.

Suy ra tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn O đường kính AK.

Hướng dẫn giải:

(Ôn thi Toán vào 10) Chứng minh điểm thuộc đường tròn, tứ giác nội tiếp

Xét ΔAFD và ΔCFK có: AFD^=CFK^ (đối đỉnh) và ADF^=CKF^ (chứng minh trên)

Do đó ΔAFD∽ΔCFKg.g suy ra AFCF=DFKF nên AFDF=CFKF.

Xét ΔDFK và ΔAFC có: AFDF=CFKF và DFK^=AFC^ (đối đỉnh)

Do đó suy ra

⦁ Ta có ACK^ là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn nên ACK^=90°, do đó ΔACK vuông tại C, suy ra FAC^+AKC^=90°. 3

Từ 1, 2, 3 suy ra ADC^+FDK^=90° hay ADK^=90°.

Khi đó ΔADK vuông tại D nên điểm D nằm trên đường tròn đường kính AK.

Suy ra tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn O đường kính AK.

Ví dụ 4. Cho tứ giác ABCD có ACB^=ADB^. Chứng minh tứ giác ABCD là tứ giác nội tiếp.

(Ôn thi Toán vào 10) Chứng minh điểm thuộc đường tròn, tứ giác nội tiếp

Ta chứng minh được ΔAFD∽ΔBFKg.g nên AFBF=DFKF.

Từ đó suy ra ΔDFK∽ΔAFBc.g.c nên FDK^=FAB^. 2

⦁ Ta có ΔABK vuông tại B nên FAB^+AKB^=90°. 3

Từ 1, 2, 3 suy ra ADB^+FDK^=90° hay ADK^=90°.

Khi đó ΔADK vuông tại D nên ta chứng minh được điểm D nằm trên đường tròn đường kính AK.

Suy ra tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn O đường kính AK.

Hướng dẫn giải:

(Ôn thi Toán vào 10) Chứng minh điểm thuộc đường tròn, tứ giác nội tiếp

Xét ΔAFD và ΔBFK có: AFD^=BFK^ (đối đỉnh) và ADF^=BKF^ (chứng minh trên)

Do đó ΔAFD∽ΔBFKg.g suy ra AFBF=DFKF nên AFDF=BFKF.

Xét ΔDFK và ΔAFB có: AFDF=BFKF và DFK^=AFB^ (đối đỉnh)

Do đó ΔDFK∽ΔAFBc.g.c suy ra FDK^=FAB^. 2

⦁ Ta có ABK^ là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn nên ABK^=90°, do đó ΔABK vuông tại B, suy ra FAB^+AKB^=90°. 3

Từ 1, 2, 3 suy ra ADB^+FDK^=90° hay ADK^=90°.

Khi đó ΔADK vuông tại D nên điểm D nằm trên đường tròn đường kính AK.

Suy ra tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn O đường kính AK.

(Ôn thi Toán vào 10) Chứng minh điểm thuộc đường tròn, tứ giác nội tiếp

Chú ý: Trước khi sử dụng các cách trên để chứng minh một tứ giác nội tiếp, ta cần phải chứng minh kết quả đó như Ví dụ 3 và Ví dụ 4.

Ví dụ 5. Cho đường thẳng qua hai cạnh AB, CD của tứ giác ABCD cắt nhau tại M.

a) Biết tứ giác ABCD nội tiếp, chứng minh MA⋅MB=MC⋅MD.

b) Biết MA⋅MB=MC⋅MD, chứng minh tứ giác ABCD nội tiếp.

Phân tích: (Xét trong trường hợp điểm A nằm giữa hai điểm M và B, các trường hợp khác ta chứng minh tương tự)

(Ôn thi Toán vào 10) Chứng minh điểm thuộc đường tròn, tứ giác nội tiếp

b) Từ MA⋅MB=MC⋅MD suy ra MAMC=MDMB.

Ta chứng minh được ΔMAD∽ΔMCB c.g.c

Suy ra MDA^=MBC^ hay ADC^+ABC^=180°

Theo kết quả của Ví dụ 3, ta suy ra được tứ giác là tứ giác nội tiếp.

(Ôn thi Toán vào 10) Chứng minh điểm thuộc đường tròn, tứ giác nội tiếp

Xét ΔMAD và ΔMCBcó: M ^ là góc chung và MDA^=MBC^.

Do đó ΔMAD∽ΔMCB g.g.

Suy ra MAMC=MDMB hay MA⋅MB=MC⋅MD.

b) Ta có MA⋅MB=MC⋅MDhay MAMC=MDMB.

Xét ΔMAD và ΔMCBcó: M ^ là góc chung và MAMC=MDMB.

Do đó ΔMAD∽ΔMCB c.g.c.

Suy ra MDA^=MBC^ (hai góc tương ứng).

Mà MDA^+ADC^=180° (hai góc bù nhau) nên ADC^+ABC^=180°.

Theo kết quả của Ví dụ 3, ta suy ra được tứ giác ABCD là tứ giác nội tiếp.

Trường hợp đặc biệt: Nếu ME là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp tứ giác ABCD thì ta có ME2=MA⋅MB=MC⋅MD. Điều ngược lại cũng đúng.

Ví dụ 6. Cho đường tròn tâm O đường kính AB. Hai dây AC, AD của đường tròn O kéo dài lần lượt cắt đường thẳng Bm là tiếp tuyến của đường tròn O tại F, E. Chứng minh tứ giác CDEF nội tiếp.

Phân tích:

• Tứ giác CDEF nội tiếp nếu E ^+FCD^=180° (theo kết quả của Ví dụ 3) hay E ^=C1^.

Tức là ΔACD∽ΔAEF (E ^=C1^; CAD^ chung)

Khi đó, ta cần chứng minh ACAE=ADAF hay AC⋅AF=AD⋅AE.

• Vì EF là tiếp tuyến, AB là đường kính nên ΔABE, ΔABF vuông với đường cao tương ứng BD , BC.

Khi đó áp dụng hệ thức được chứng minh trong Ví dụ 2, Bài 2, ta sẽ có:

AC⋅AF=AB2=AD⋅AE.

Hướng dẫn giải:

(Ôn thi Toán vào 10) Chứng minh điểm thuộc đường tròn, tứ giác nội tiếp

Áp dụng hệ thức đã được chứng minh trong Ví dụ 2, Bài 2 cho tam giác ABD vuông tại B với đường cao BD, ta có: AB2=AD⋅AE.

Suy ra AC⋅AF=AD⋅AE hay ACAE=ADAF.

Xét ΔACD và ΔAEF có: A ^ là góc chung và ACAE=ADAF.

Do đó ΔACD∽ΔAEFc.g.c. Suy ra C1^=E ^ (hai góc tương ứng).

Mà C1^+DCF^=180° nên E ^+DCF^=180°.

Theo kết quả của Ví dụ 3, ta suy ra được tứ giác CDEF nội tiếp.

II. BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Bài 1. Cho tam giác ABC vuông tại A AB<AC. Trên AC lấy điểm N và vẽ đường tròn đường kính NC. Kẻ BN cắt đường tròn tại D. Đường thẳng DA cắt đường tròn tại I. Chứng minh rằng:

a) Tứ giác ABCD nội tiếp.

b) CA là tia phân giác của ICB^.

Bài 2. Từ điểm A nằm ngoài đường tròn O, vẽ hai tiếp tuyến . AM, AN. (M, N là hai tiếp điểm).

a) Chứng minh tứ giác AMON nội tiếp.

b) Vẽ đường kính ND của đường tròn O. Chứng minh MD // OA và MDN^=MOA^.

c) Đoạn AD cắt O tại E. Đường thẳng qua N song song với AE cắt O tại K (K khác N), MK cắt DE tại G. Chứng minh tứ giác AMGO nội tiếp và G là trung điểm của DE.

................................

................................

................................

Xem thử

Xem thêm các chuyên đề ôn thi vào lớp 10 môn Toán năm 2026 có đáp án hay khác:

Để học tốt lớp 10 các môn học sách mới:

Loạt bài Đề thi vào lớp 10 môn Toán (có đáp án) được các Giáo viên hàng đầu biên soạn theo cấu trúc ra đề thi Trắc nghiệm, Tự luận mới giúp bạn ôn luyện và giành được điểm cao trong kì thi vào lớp 10 môn Toán.


Đề thi, giáo án lớp 9 sách mới các môn học