Giáo án Lịch Sử 10 Kết nối tri thức Bài 4: Khái niệm văn minh. Một số nền văn minh Phương Đông thời cổ - trung đại

Giáo án Lịch Sử 10 Kết nối tri thức Bài 4: Khái niệm văn minh. Một số nền văn minh Phương Đông thời cổ - trung đại

Xem thử

Chỉ từ 300k mua trọn bộ Kế hoạch bài dạy (KHBD) hay Giáo án Sử 10 Kết nối tri thức năng lực số bản word chuẩn kiến thức, trình bày đẹp mắt, dễ dàng chỉnh sửa:

Quảng cáo

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:

- Giải thích được khái niệm văn minh. Phân biệt được khái niệm văn minh, văn hoá.

- Biết cách sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về các nền văn minh cổ đại phương Đông.

- Nêu được thành tựu tiêu biểu và ý nghĩa của văn minh Ai Cập về chữ viết, khoa học tự nhiên, kiến trúc, điêu khắc.

- Nêu được thành tựu tiêu biểu và ý nghĩa của văn minh Trung Hoa về chữ viết, văn học nghệ thuật, sử học, khoa học tự nhiên, y học, thiên văn học, lịch pháp, tư tưởng, tôn giáo.

- Nêu được những thành tựu tiêu biểu và ý nghĩa của văn minh Ấn Độ về chữ viết, văn học nghệ thuật, khoa học tự nhiên, tư tưởng, tôn giáo.

2. Năng lực

2.1. Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học thông qua việc tự lực thực hiện các nhiệm vụ được giao trên lớp và ở nhà.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động thảo luận nhóm hoặc cặp đôi trong các nhiệm vụ học tập.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động học tập.

Quảng cáo

2.2. Năng lực đặc thù:

- Tìm hiểu lịch sử: Biết cách sưu tầm, khai thác và sử dụng được các nguồn tư liệu lịch sử để tìm hiểu về các nền văn minh cổ đại phương Đông; khai thác được thông tin từ tư liệu chữ viết, hình ảnh, hiện vật, công trình kiến trúc và các nguồn tư liệu khác để nhận biết thành tựu của văn minh Ai Cập, Trung Hoa và Ấn Độ.

- Nhận thức và tư duy lịch sử: Giải thích được khái niệm văn minh; phân biệt được khái niệm văn minh và văn hóa; nêu được những thành tựu tiêu biểu và ý nghĩa của văn minh Ai Cập, Trung Hoa và Ấn Độ trên các lĩnh vực chữ viết, văn học nghệ thuật, sử học, khoa học tự nhiên, y học, thiên văn học, lịch pháp, tư tưởng, tôn giáo, kiến trúc và điêu khắc.

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức về các nền văn minh cổ đại phương Đông để nhận xét, đánh giá giá trị và ý nghĩa của những thành tựu văn minh đối với lịch sử nhân loại; liên hệ được ảnh hưởng của một số thành tựu văn minh cổ đại đối với đời sống hiện nay.

2.3. Năng lực số:

- 1.1.NC1b - Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số: Áp dụng được các kĩ thuật tìm kiếm để thu thập thông tin, tư liệu và nội dung số về các thành tựu của văn minh Ai Cập, Trung Hoa và Ấn Độ.

Quảng cáo

- 1.1.NC1d - Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số: Tự đề xuất được chiến lược tìm kiếm thông tin phù hợp với từng nền văn minh và lĩnh vực thành tựu cần tìm hiểu.

- 1.2.NC1a - Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số: Đánh giá được độ tin cậy của các nguồn thông tin, tư liệu số về các nền văn minh cổ đại phương Đông; lựa chọn được nguồn thông tin phù hợp để sử dụng.

- 1.2.NC1b - Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số: Đối chiếu, đánh giá được các thông tin số khác nhau về thành tựu và ý nghĩa của văn minh Ai Cập, Trung Hoa và Ấn Độ.

- 1.3.NC1a - Quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số: Thao tác được với các tư liệu, dữ liệu và nội dung số để tổ chức, phân loại và lưu trữ thông tin về thành tựu của các nền văn minh theo từng quốc gia và lĩnh vực.

- 2.2.NC1a - Chia sẻ thông tin và nội dung thông qua công nghệ số: Chia sẻ được thông tin, tư liệu và kết quả tìm hiểu về các nền văn minh cổ đại phương Đông thông qua các công cụ số phù hợp.

- 2.2.NC1c - Chia sẻ thông tin và nội dung thông qua công nghệ số: Áp dụng được các phương pháp tham chiếu và ghi nguồn khi sử dụng, tổng hợp và chia sẻ tư liệu, hình ảnh và thông tin số về các nền văn minh.

3. Phẩm chất

- Biết trân trọng giá trị, có nhận thức và hành động góp phần bảo tồn và phát huy các di sản, giá trị văn minh nhân loại.

Quảng cáo

- Bồi dưỡng các phẩm chất như: khách quan, trung thực, chăm chỉ, có ý thức tìm tòi, khám phá lịch sử.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- Giáo án (kế hoạch dạy học): dựa vào nội dung của chương trình môn học, SGK để chuẩn bị theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của HS.

- Thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định của Bộ GD&ĐT; một số tranh ảnh, hiện vật lịch sử hoặc một số tư liệu lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học do GV sưu tầm.

- Máy tính, máy chiếu hoặc smart tivi có kết nối Internet,…

2. Đối với học sinh

- SGK.

- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu và sự hướng dẫn của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a) Mục tiêu: Kết nối những điều HS đã biết với những điều HS chưa biết, tạo tâm thế hứng khởi, kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu nội dung bài học mới.

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân, tham gia trò chơi “Giải câu đố” để tìm ra một số từ khóa quan trọng liên quan đến kiến thức bài học.

c) Sản phẩm dự kiến: Câu trả lời của HS

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân, tham gia trò chơi “Giải câu đố” để tìm ra một số từ khóa quan trọng liên quan đến kiến thức bài học.

- GV phổ biến luật chơi:

+ Dựa vào dữ kiện trong câu đố để đưa ra đáp án.

+ Trả lời đúng → được 1 điểm cộng; trả lời sai → nhường cơ hội cho bạn khác.

- Gợi ý bộ câu đố:

Câu hỏi

Đáp án

Nghìn năm nằm dưới mộ sâu/ Thân ta vẫn giữ nguyên màu như xưa/ Vải lanh quấn kín chẳng chừa/ Nắng mưa chẳng biết, sớm trưa ngủ hoài” (Là gì?)

Xác ướp

Tròn tròn như quả bóng thôi/ Đằng sau thêm số, giá vời tăng cao/ Đứng riêng chẳng có gì nào/ Đố em là số gì nào, nói ngay?” (Là chữ số nào?)

Số 0

Anh em thì rất giống nhau/ Như hai giọt nước, trước – sau mới kỳ/ Nếu mà có việc mà đi/ Anh thì đi trước, em thì đi sau” (Là cái gì?)

Bánh xe

Cái gì trông giống đồng hồ/ Xưa nay cùng với bản đồ bạn thân/ Lên rừng xuống biển rất cần/ Bắc nam hai ngả, phân chia rõ ràng” (Là cái gì?)

La bàn

Gốc gác vốn họ nhà cây/ Quê cha, đất tổ - nơi đầy màu xanh/ Vì đời hiến cả tấm thân/ Cắt, nghiền, nấu, tẩy bao lần chẳng lo/ Để nên cuốn vở học trò/ Để thêm bức họa, trang thơ cho đời” (Là gì?)

Giấy

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS suy nghĩ để trả lời.

Bước 3. Báo cáo, thảo luận:

- GV mời 2 - 3 HS lần lượt đưa ra câu trả lời.

- Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có).

Bước 4: Kết luận, đánh giá

- GV nhận xét phần trình bày của HS.

- GV dẫn dắt vào bài học mới:

- GV giới thiệu tiến trình và các đơn vị kiến thức sẽ tìm hiểu trong bài học.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu về khái niệm văn minh

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giải thích được khái niệm văn minh; phân biệt được khái niệm văn minh, văn hóa.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc nội dung thông tin mục 1, đọc Tư liệu 1, mục Em có biết SGK và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS

................................

................................

................................

Trên đây tóm tắt một số nội dung miễn phí trong bộ Kế hoạch bài dạy (KHBD) hay Giáo án Lịch Sử 10 Kết nối tri thức năng lực số mới nhất, để mua tài liệu đầy đủ, Thầy/Cô vui lòng xem thử:

Xem thử

Xem thêm các bài soạn Giáo án Lịch Sử lớp 10 Kết nối tri thức hay, chuẩn khác:


Đề thi, giáo án lớp 10 các môn học