200+ Trắc nghiệm Hợp đồng dân sự thông dụng (có đáp án)

Tổng hợp trên 200 câu hỏi trắc nghiệm Hợp đồng dân sự thông dụng có đáp án với các câu hỏi đa dạng, phong phú từ nhiều nguồn giúp sinh viên ôn trắc nghiệm Hợp đồng dân sự thông dụng đạt kết quả cao.

200+ Trắc nghiệm Hợp đồng dân sự thông dụng (có đáp án)

Quảng cáo

Câu 1. Ông A ký hợp đồng bán xe máy cho bà B nhưng khi ký ông A say rượu, không nhận thức được hành vi của mình. Hợp đồng này:

A. Có hiệu lực

A. Vô hiệu do bị lừa dối

C. Vô hiệu do người xác lập không nhận thức, làm chủ hành vi

D. Vô hiệu tuyệt đối

Câu 2. Anh C 16 tuổi tự ý bán chiếc laptop thuộc sở hữu của mình. Giao dịch này:

A. Có hiệu lực

A. Vô hiệu vì người chưa thành niên không được bán tài sản

C. Có thể vô hiệu nếu không được người đại diện đồng ý

D. Tự động vô hiệu

Quảng cáo

Câu 3. Hợp đồng mua bán đất giữa A và B không công chứng, nhưng hai bên đã giao tiền và bàn giao đất. Hợp đồng:

A. Có hiệu lực vì các bên đã thực hiện

A. Vô hiệu do vi phạm hình thức bắt buộc

C. Có hiệu lực nếu không ai phản đối

D. Chỉ vô hiệu nếu có tranh chấp

Câu 4. Ông D bị đe dọa buộc phải ký hợp đồng chuyển nhượng cổ phần. Sau 1 năm, ông D yêu cầu Tòa án tuyên vô hiệu. Yêu cầu này:

A. Hợp lệ vì hành vi bị đe dọa

A. Không hợp lệ vì đã hết thời hiệu

C. Tòa án vẫn phải giải quyết

D. Yêu cầu vô hiệu tuyệt đối

Câu 5. Giao dịch giả tạo để che giấu giao dịch khác:

Quảng cáo

A. Giao dịch giả tạo vô hiệu, giao dịch bị che giấu có thể có hiệu lực

A. Đều vô hiệu

C. Đều có hiệu lực

D. Giao dịch giả tạo vẫn có hiệu lực nếu không trái luật

Câu 6. Bà H ký hợp đồng tặng cho đất nhưng sau đó nói bị lừa dối. Bà yêu cầu Tòa tuyên vô hiệu. Bà có nghĩa vụ chứng minh việc bị lừa dối không?

A. Có

A. Không

C. Do bên nhận tặng chứng minh

D. Tòa án tự xác minh

Câu 7. Giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật là loại vô hiệu:

A. Tương đối

A. Tuyệt đối

C. Có thể hủy bỏ

D. Phụ thuộc vào thiệt hại phát sinh

Quảng cáo

Câu 8. Một giao dịch dân sự được xác lập bằng lời nói nhưng luật yêu cầu bằng văn bản. Giao dịch này:

A. Vô hiệu tuyệt đối

A. Vô hiệu tương đối

C. Có thể được công nhận nếu đã thực hiện ít nhất 2/3 nghĩa vụ

D. Vẫn có hiệu lực nếu không có tranh chấp

Câu 9. Hợp đồng do người không có quyền đại diện xác lập sẽ:

A. Có hiệu lực ngay

A. Vô hiệu tuyệt đối

C. Chỉ có hiệu lực nếu được người có thẩm quyền công nhận

D. Vẫn có hiệu lực nếu bên thứ ba thiện chí

Câu 10. A và B lập hợp đồng miệng về việc cho vay 500 triệu đồng. Hợp đồng:

A. Vô hiệu vì không lập thành văn bản

A. Có hiệu lực vì pháp luật không bắt buộc văn bản

C. Phải được công chứng mới hiệu lực

D. Chỉ hiệu lực khi có người làm chứng

Câu 11. Ông A ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho B, nhưng giá ghi trong hợp đồng công chứng là 500 triệu, trong khi hai bên thực tế thỏa thuận 2 tỷ. Giá thực tế hai bên thỏa thuận là bao nhiêu?

A. 500 triệu

B. 2 tỷ

C. 1 tỷ

D. 3 tỷ

Câu 12. A và B ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thỏa thuận giá thấp hơn giá thực tế để giảm thuế. Sau đó A không chịu giao đất, B kiện yêu cầu thực hiện hợp đồng theo giá thực tế. Tòa án sẽ xử lý thế nào?

A. Hợp đồng vô hiệu vì giả tạo

B. Hợp đồng vẫn có hiệu lực, thực hiện theo giá ghi trên hợp đồng

C. Hợp đồng vô hiệu do vi phạm điều cấm về thuế

D. Hợp đồng có hiệu lực, áp dụng giá thực tế thỏa thuận

Câu 13. C 17 tuổi dùng tiền tiết kiệm (do tự lao động hợp pháp) để mua điện thoại trị giá 25 triệu đồng mà không có sự đồng ý của cha mẹ. Giao dịch này:

A. Vô hiệu vì người chưa thành niên

B. Có hiệu lực vì là tài sản do C tự tạo ra

C. Chỉ có hiệu lực nếu cha mẹ đồng ý sau

D. Vô hiệu tương đối, nhưng có thể được công nhận nếu không ai yêu cầu vô hiệu

Câu 14. Hợp đồng mua bán nhà ở giữa A và B đã công chứng, nhưng sau đó phát hiện chữ ký của A được ký thay bởi con của A, không có ủy quyền. Trường hợp này:

A. Hợp đồng tự động vô hiệu

B. Hợp đồng vô hiệu nếu A không chấp nhận

C. Hợp đồng vẫn có hiệu lực vì đã công chứng

D. Hợp đồng bị coi là vô hiệu toàn bộ và không thể khắc phục

Câu 15. A ký hợp đồng vay 1 tỷ với B, lãi suất thực tế 30%/năm nhưng chỉ ghi trong hợp đồng 8%/năm. Khi tranh chấp, B yêu cầu tính theo lãi suất 30%. Tòa án sẽ:

A. Công nhận lãi suất thực tế vì có chứng cứ

B. Công nhận mức 8% theo hợp đồng

C. Vô hiệu toàn bộ giao dịch vì che giấu lãi suất

D. Chỉ công nhận tối đa 20%/năm

Câu 16. A bán nhà cho B, hợp đồng được lập miệng, hai bên giao tiền, giao nhà. 5 năm sau A kiện đòi nhà vì “hợp đồng vô hiệu do không lập văn bản”. Tòa án sẽ xử lý:

A. Tuyên vô hiệu do vi phạm hình thức

B. Không vô hiệu vì hợp đồng đã thực hiện xong

Câu 17. Hợp đồng được ký do một bên bị đe dọa, nhưng sau khi hết bị đe dọa, bên đó vẫn tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trong 2 năm. Sau đó mới yêu cầu tuyên vô hiệu. Yêu cầu này:

A. Có căn cứ vì từng bị đe dọa

B. Không còn được chấp nhận vì đã tự nguyện thực hiện

C. Hợp đồng vô hiệu tuyệt đối nên vẫn được yêu cầu

D. Tòa vẫn tuyên vô hiệu nhưng chỉ trong phần chưa thực hiện

Câu 18. A mua xe máy của B, nhưng xe là tài sản trộm cắp mà B không biết. Công an thu hồi xe trả cho chủ sở hữu thực sự. A yêu cầu B hoàn tiền. Trường hợp này:

A. A phải chịu rủi ro, không đòi được tiền

B. B phải hoàn tiền cho A vì hợp đồng vô hiệu

C. A chỉ có thể đòi tiền từ chủ sở hữu bị mất xe

D. Hợp đồng không vô hiệu vì B vô ý

Câu 19. A lập di chúc bằng miệng trước khi chết, 2 người làm chứng, 5 ngày sau di chúc được ghi chép lại và ký xác nhận. Di chúc này:

A. Có hiệu lực

B. Vô hiệu do không lập thành văn bản ngay

C. Chỉ có hiệu lực nếu công chứng

D. Chỉ có hiệu lực nếu tất cả người thừa kế đồng ý

Câu 20. Giao dịch giữa A và B bị Tòa tuyên vô hiệu, nhưng trước đó tài sản đã được chuyển cho C là bên thứ ba ngay tình. Quyền lợi của C sẽ:

A. Luôn bị thu hồi tài sản

B. Được pháp luật bảo vệ

C. Phụ thuộc ý chí A và B

Câu 21. Hợp đồng có điều kiện: A bán nhà cho B, có hiệu lực khi A ly hôn vợ. 3 năm sau A không ly hôn, B kiện yêu cầu thực hiện hợp đồng. Tòa án sẽ:

A. Tuyên hợp đồng vô hiệu vì điều kiện không xảy ra

B. Tuyên hợp đồng vô hiệu vì điều kiện trái đạo đức xã hội

C. Buộc A tiếp tục thực hiện vì quá thời gian hợp lý

D. Đình chỉ vì điều kiện chưa đến nên hợp đồng chưa phát sinh hiệu lực

Câu 22. Thời hạn theo BLDS 2015 được hiểu là:

A. Khoảng thời gian do cá nhân xác định

B. Khoảng thời gian được xác định từ thời điểm này đến thời điểm khác

C. Khoảng thời gian do Tòa án ấn định

D. Khoảng thời gian do các bên thỏa thuận nhưng phải ghi bằng văn bản

Câu 23. Thời hiệu là:

A. Khoảng thời gian để yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

B. Khoảng thời gian thực hiện nghĩa vụ

C. Khoảng thời gian pháp luật quy định bắt buộc

D. Khoảng thời gian thực hiện hợp đồng

Câu 24. Thời hiệu khởi kiện là:

A. Thời hạn để cơ quan tố tụng ban hành bản án

B. Thời hạn để cá nhân, tổ chức yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp

C. Thời hạn thực hiện nghĩa vụ dân sự

D. Khoảng thời gian hợp đồng có hiệu lực

Câu 25. Thời điểm bắt đầu tính thời hiệu khởi kiện theo nguyên tắc chung:

A. Từ ngày phát sinh tranh chấp

B. Từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm

C. Từ ngày đương sự nhận được văn bản của cơ quan nhà nước

D. Từ ngày các bên thỏa thuận

Câu 26. Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là:

A. 01 năm

B. 02 năm

C. 03 năm

D. 05 năm

Câu 27. Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng dân sự là:

A. 02 năm

B. 03 năm

C. 04 năm

D. 05 năm

Câu 28. Thời hiệu yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép là:

A. 01 năm

B. 02 năm

C. 03 năm

D. Không áp dụng thời hiệu

Câu 29. Thời hiệu khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế là bất động sản:

A. 10 năm

B. 20 năm

C. 30 năm

D. Không giới hạn

Câu 30. Thời hạn tính theo giờ được kết thúc khi:

A. Hết 24 giờ cùng ngày

B. Kết thúc giờ tương ứng của ngày liền sau đó

C. Tùy theo cơ quan nhà nước xác định

D. Chỉ tính trong giờ làm việc hành chính

................................

................................

................................

Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm các môn học Đại học có đáp án hay khác:


Giải bài tập lớp 12 Kết nối tri thức khác