200+ Trắc nghiệm Luật chứng khoán (có đáp án)

Tổng hợp trên 200 câu hỏi trắc nghiệm Luật chứng khoán có đáp án với các câu hỏi đa dạng, phong phú từ nhiều nguồn giúp sinh viên ôn trắc nghiệm Luật chứng khoán đạt kết quả cao.

200+ Trắc nghiệm Luật chứng khoán (có đáp án)

Quảng cáo

Câu 1. Phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng là:

A. Không phương án nào đúng

B. Chào bán thứ cấp lần đầu

C. Cả hai phương án trên

D. Chào bán sơ cấp lần đầu

Câu 2. Công ty cổ phần bắt buộc phải có:

A. Cổ phiếu ưu đãi

B. Cổ phiếu phổ thông

C. Tất cả các loại chứng khoán trên

D. Trái phiếu công ty

Quảng cáo

Câu 3. Phát hành thêm cổ phiếu ra công chúng bao gồm:

A. Phát hành thêm cổ phiếu để trả cổ tức

B. Chào bán thêm cổ phiếu để tăng vốn

C. Phát hành thêm cổ phiếu thưởng

D. Tất cả các câu trên

Câu 4. Sau khi có quyết định thu hồi chứng nhận đăng ký phát hành, tổ chức phát hành phải hoàn trả tiền cho nhà đầu tư trong vòng:

A. 15 ngày

B. 45 ngày

C. 60 ngày

D. 30 ngày

Câu 5. Việc phát hành chứng khoán nào dưới đây không thuộc diện điều chỉnh của pháp luật:

Quảng cáo

A. Chứng chỉ quỹ đầu tư

B. Cổ phiếu doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa

C. Chứng khoán của các tổ chức tín dụng

D. Cả a và b

Câu 6. Theo quy định phát hành chứng khoán ra công chúng là việc chào bán một đợt chứng khoán có thể chuyển nhượng được thông qua tổ chức trung gian cho:

A. Ít nhất 100 NĐT ngoài tổ chức phát hành

B. Ít nhất 100 NĐT

C. Ít nhất 50 NĐT ngoài tổ chức phát hành

D. Ít nhất 50 nhà đầu tư

Câu 7. Chọn những câu đúng nhất về Tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam:

A. Được đặt văn phòng đại diện kèm theo.

B. Được tham gia góp vốn, mua cổ phần, góp vốn liên doanh thanh lập công ty theo tỷ lệ góp vốn do thủ tướng quy định

C. Được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần

D. Được thành lập công ty TNHH 100% vốn nước ngoài

Quảng cáo

Câu 8. Hình thức pháp lý của công ty chứng khoán theo quy định của pháp luật Việt Nam là:

A. Công ty liên danh

B. Công ty hợp danh

C. Công ty TNHH và CTCP

D. a và c

Câu 9. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, các công ty chứng khoán được tiến hành một số loại hình kinh doanh chứng khoán sau, ngoại trừ:

A. Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán

B. Môi giới

C. Bảo lãnh phát hành chứng khoán

D. Tự doanh

Câu 10. Dưới đây là chức năng chính của công ty chứng khoán ngoại trừ:

A. Tư vấn đầu tư trực tiếp cho khách hàng khi họ có yêu cầu

B. Cung cấp tín dụng cho khách hàng

C. Thực hiện lệnh mua bán cho khách hàng

D. Là trung gian giữa người đầu tư và tổ chức niêm yết

Câu 11. Tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài muốn thực hiện kinh doanh chứng khoán ở Việt Nam được phép lập:

A. Công ty chứng khoán liên doanh với đối tác Việt Nam theo tỷ lệ góp vốn tối đa 49% vốn điều lệ

B. Chi nhánh tại Việt Nam

C. Công ty chứng khoán liên doanh với đối tác Việt Nam theo tỷ lệ góp vốn tối đa 30% vốn điều lệ

D. Công ty chứng khoán 100% vốn nước ngoài

Câu 12. Công khai thông tin về thị trường chứng khoán phải thỏa mãn các yêu cầu sau, ngoại trừ:

A. Dễ tiếp cận

B. Ưu tiên khách hàng

C. Kịp thời

D. Chính xác

Câu 13. Các công ty chứng khoán được mở tài khoản lưu ký tại:

A. Trung tâm giao dịch chứng khoán

B. Ngân hàng chỉ định thanh toán

C. NHTM được cấp phép hoạt động lưu ký chứng khoán

D. Tổ chức phát hành

Câu 14. Công ty chứng khoán không phải bảo đảm nghĩa vụ nào trong các nghĩa vụ sau:

A. Bảo mật thông tin cho khách hàng

B. Giám sát việc tuân thủ pháp luật khi đầu tư chứng khoán của khách hàng

C. Thu thập đầy đủ thông tin về tình hình tài chính và mục tiêu đầu tư của khách hàng

D. Quản lý tài sản của khách hàng tách biệt với tài sản của công ty

Câu 15. Công ty chứng khoán phải gửi cơ quan quản lý nhà nước các báo cáo định kỳ sau, ngoại trừ:

A. Báo cáo tài chính hàng năm có xác nhận của tổ chức kiểm toán độc lập

B. Báo cáo tài chính quý

C. Báo cáo hoạt động kinh doanh hàng tháng

D. Báo cáo tài chính nửa năm

Câu 16. Một trong những điều kiện để niêm yết trái phiếu doanh nghiệp là:

A. Không câu nào đúng

B. Là công ty cổ phần, công ty TNHH, DNNN, doanh nghiệp tư nhân có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm xin phép niêm yết từ 10 tỷ đồng trở lên

C. Là công ty cổ phần, công ty TNHH, DNNN, có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm xin phép niêm yết từ 5 tỷ đồng trở lên

D. Là công ty cổ phần, công ty TNHH, DNNN, có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm xin phép niêm yết từ 10 tỷ đồng trở lên

Câu 17. Quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của Việt Nam là quỹ:

A. Đầu tư tối thiểu 60% giá trị tài sản của quỹ vào chứng khoán

B. Đầu tư tối thiểu 50% giá trị tài sản của quỹ vào chứng khoán

C. Đầu tư tối thiểu 40% giá trị tài sản của quỹ vào chứng khoán

D. Đầu tư tối thiểu 70% giá trị tài sản của quỹ vào chứng khoán

Câu 18. Hội đồng quản trị, ban Giám Đốc, ban kiểm soát của công ty niêm yết phải nắm giữ:

A. Ít nhất 20% vốn cổ phần của công ty trong vòng 3 năm kể từ ngày niêm yết

B. Ít nhất 20% vốn cổ phần của công ty

C. Ít nhất 30% vốn cổ phiếu do mình sở hữu trong 3 năm kể từ ngày niêm yết

D. Ít nhất 50% vốn cổ phiếu do mình sở hữu trong 3 năm kể từ ngày niêm yết

Câu 19. Đối tượng công bố thông tin trên thị trường chứng khoán gồm:

A. Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ, công ty chứng khoán.

B. Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ.

C. Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết.

D. Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ, công ty chứng khoán, trung tâm giao dịch.

Câu 20. Việc phát hành trái phiếu ra công chúng đòi hỏi phải có:

A. Tổ chức bảo lãnh phát hành

B. Cả a và b

C. Tài sản đảm bảo

D. Đại diện người sở hữu trái phiếu

Câu 21. Thời gian cam kết nắm giữ ít nhất 50 % cổ phiếu do mình sở hữu kể từ thời điểm niêm yết của thành viên hội đồng quản trị, ban Giám Đốc, ban kiểm soát của các công ty niêm yết là:

A. 2 năm

B. 1 năm

C. 4 năm

D. 3 năm

Câu 22. Trái phiếu phát hành ra công chúng có thể là:

A. Trái phiếu chuyển đổi

B. Trái phiếu có hoặc không có đảm bảo

C. Tất cả

D. Trái phiếu có kèm chứng quyền

Câu 23. Một trong những điều kiện phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng Việt Nam là:

A. Có vốn tối thiểu là 5 tỷ đồng, hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký phải có lãi

B. Có vốn tối thiểu là 10 tỷ đồng, hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký phải có lãi

C. Có vốn tối thiểu là 10 tỷ đồng, hoạt động kinh doanh của 2 năm liền trước năm đăng ký phải có lãi

D. Có vốn tối thiểu là 5 tỷ đồng, hoạt động kinh doanh của 2 năm liền trước năm đăng ký phải có lãi

Câu 24. Đại diện người sở hữu trái phiếu có thể là:

A. Cả b và c

B. Ngân hàng thương mại

C. Tổ chức định mức tín nhiệm

D. Công ty chứng khoán có giấy phép hoạt động lưu ký

Câu 25. Tổ chức niêm yết phải nộp báo cáo tài chính năm theo thời hạn sau:

A. Nộp ngay sau khi hoàn thành và được tổ chức kiểm toán chấp thuận hoàn toàn.

B. Chậm nhất 10 ngày sau thời hạn hoàn thành báo cáo tài chính (thời hạn hoàn thành BCTC năm chậm nhất 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính)

C. Chậm nhất 10 ngày sau thời hạn hoàn thành báo cáo tài chính năm (ngày hoàn thành BCTC được tính từ ngày tổ chức kiểm toán chấp thuận ký báo cáo kiểm toán)

D. Nộp khi có yêu cầu từ UBCKNN.

................................

................................

................................

Xem thêm câu hỏi trắc nghiệm các môn học Đại học có đáp án hay khác:


Giải bài tập lớp 12 Kết nối tri thức khác