Sở Giáo dục và Đào tạo ...
Đề thi Giữa kì 1 - Cánh diều
Năm học ...
Môn: Sinh học 10
Thời gian làm bài: 90 phút
(không kể thời gian phát đề)
(Đề số 1)
A. Phần trắc nghiệm
Câu 1: Môn Sinh học không có mục tiêu nào sau đây?
A. Góp phần hình thành cho học sinh thế giới quan khoa học.
B. Góp phần hình thành phẩm chất yêu lao động, yêu thiên nhiên, giữ gìn và bảo vệ thiên nhiên.
C. Góp phần hình thành khả năng vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn.
D. Góp phần hình thành các kĩ năng chăm sóc sức khỏe và điều trị bệnh.
Câu 2: Phát triển bền vững nhằm giải quyết mối quan hệ nào sau đây?
A. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với các vấn đề an ninh lương thực và bảo vệ môi trường.
B. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường.
C. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với các vấn đề xã hội và sức khỏe con người.
D. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với các vấn đề an ninh lương thực và sức khỏe con người.
Câu 3: Ngành nghề liên quan tới sinh học nào dưới đây không thuộc lĩnh vực sản xuất?
A. Ngành điều dưỡng.
B. Ngành sản xuất thuốc chữa bệnh.
C. Ngành chế biến thực phẩm.
D. Ngành chăn nuôi.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về sinh học và những vấn đề xã hội?
A. Khi sinh học và khoa học công nghệ phát triển thì kinh tế cũng được phát triển, cuộc sống con người được tăng lên.
B. Nhân bản vô tính con người không ảnh hưởng tới vấn đề đạo đức.
C. Việc chẩn đoán và lựa chọn giới tính thai nhi là vi phạm đạo đức sinh học.
D. Sinh học có vai trò quan trọng trong chăm sóc sức khỏe người dần, nâng cao chất lượng cuộc sống.
Câu 5: Lĩnh vực khoa học mới mô phỏng sinh học trong thiết kế và kiến trúc gọi là
A.tin sinh học.
B.kiến trúc học.
C. phỏng sinh học.
D. sinh học vũ trụ.
Câu 6: Đâu không phải là phương pháp chính được sử dụng trong học tập môn Sinh học?
A. Phương pháp cách thức hóa.
B. Phương pháp quan sát.
C. Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm.
D. Phương pháp thực nghiệm khoa học.
Câu 7: Lĩnh vực nghiên cứu liên ngành, kết hợp dữ liệu sinh học với khoa học máy tính và thống kê là
A.kĩ thuật sinh học.
B. thống kê sinh học.
C.tin sinh học.
D.phỏng sinh học.
Câu 8: Trong tiến trình nghiên cứu khoa học, “kiểm tra giả thuyết khoa học” thuộc bước thứ mấy?
A. Bước 4.
B. Bước 1.
C. Bước 2.
D. Bước 3.
Câu 9: Khi quan sát chậu cây đặt ở cạnh cửa sổ, bạn An đặt ra câu hỏi “Liệu rằng ánh sáng có ảnh hưởng đến hướng phát triển của ngọn cây?”. Việc làm trên của An là bước nào trong tiến trình nghiên cứu khoa học?
A. Bước 1.
B. Bước 2.
C. Bước 3.
D. Bước 4.
Câu 10: Để quan sát tế bào thực vật chúng ta cần sử dụng thiết bị nào dưới đây?
A. Kính lúp.
B. Kính hiển vi.
C. Kính thiên văn.
D. Kính bảo vệ mắt.
Câu 11: Cấp độ tổ chức sống là
A. vị trí của một quần xã trong thế giới sống được xác định bằng số lượng và chức năng nhất định các yếu tố cấu thành quần xã đó.
B. vị trí của một cá thể trong thế giới sống được xác định bằng số lượng và chức năng nhất định các yếu tố cấu thành cá thể đó.
C. vị trí của một tổ chức sống trong thế giới sống được xác định bằng số lượng và chức năng nhất định các yếu tố cấu thành tổ chức đó.
D. vị trí của một quần thể loài trong thế giới sống được xác định bằng số lượng và chức năng nhất định các yếu tố cấu thành quần thể loài đó.
Câu 12: Cấp độ tổ chức sống có vai trò là đơn vị cấu tạo và chức năng cơ sở của mọi sinh vật là
A. mô.
B. tế bào.
C. cơ quan.
D. cơ thể.
Câu 13: “Đàn voi sống trong một khu rừng” thuộc cấp độ tổ chức sống nào dưới đây?
A. Cá thể.
B. Quần thể.
C. Quần xã – Hệ sinh thái.
D. Sinh quyển.
Câu 14: Sự kiện nào dưới đây do nhà khoa học Robert Hooke thực hiện?
A. Quan sát được hình dạng vi khuẩn.
B. Quan sát được hình dạng nguyên sinh động vật.
C. Quan sát được hình dạng các tế bào của mô bần.
D. Quan sát được hình dạng của virus.
Câu 15: Học thuyết tế bào không có nội dung nào sau đây?
A. Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
B. Các tế bào được sinh ra từ các tế bào có trước.
C. Tế bào chứa DNA, thông tin di truyền được truyền từ tế bào này sang tế bào khác trong quá trình phân chia.
D. Sự chuyển hóa vật chất diễn ra ở bên ngoài tế bào nhưng sự chuyển hóa năng lượng lại diễn ra ở trong tế bào.
Câu 16: Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ
A. một hoặc nhiều tế bào.
B. một hoặc nhiều mô.
C. một hoặc nhiều cơ quan.
D. một hoặc nhiều hệ cơ quan.
Câu 17: Mọi hoạt động sống của cơ thể là tổng hợp các hoạt động sống của tế bào. Điều này chứng minh nhận định nào sau đây?
A. Tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể.
B. Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể.
C. Tế bào là đơn vị bảo vệ của cơ thể.
D. Tế bào là đơn vị điều tiết của cơ thể.
Câu 18: Ở người, tế bào da sinh ra các tế bào da mới có đặc điểm
A. khác hoàn toàn tế bào ban đầu.
B. có kích thước lớn hơn nhiều so với tế bào ban đầu.
C. giống với tế bào ban đầu.
D. có chức năng khác tế bào ban đầu.
Câu 19: Trong số các nguyên tố hóa học, cơ thể người cần khoảng bao nhiêu nguyên tố?
A. 65 nguyên tố.
B. 45 nguyên tố.
C. 35 nguyên tố.
D. 25 nguyên tố.
Câu 20: Vai trò nào sau đây không phải là vai trò của nước đối với tế bào và cơ thể?
A. Là dung môi hòa tan nhiều hợp chất.
B. Tham gia trực tiếp vào nhiều phản ứng hóa học.
C. Cung cấp năng lượng cho toàn bộ hoạt động sống của tế bào.
D. Điều hòa nhiệt độ tế bào và cơ thể.
Câu 21: Nguyên tố nào trong số các nguyên tố sau đây đóng vai trò quan trọng đối với cơ thể con người?
A. Sắt (Fe).
B. Nickel (Ni).
C. Aluminium (Al).
D. Lithium (Li).
Câu 22: Nước là dung môi hòa tan nhiều chất khác vì
A. các phân tử nước liên kết chặt với nhau.
B. các phân tử nước hình thành liên kết hydrogen với các chất.
C. các phân tử nước hình thành liên kết cộng hóa trị với các chất.
D. các phân tử nước bay hơi ở nhiệt độ cao.
Câu 23: Các phân tử sinh học chính của cơ thể người bao gồm
A. carbohydrate, glucose, acid béo.
B. carbohydrate, lipid, glycogen, acid béo.
C. carbohydrate, lipid, protein và các nucleic acid.
D. carbohydrate, lipid, chitin.
Câu 24: Phospholipid có chức năng chủ yếu là
A. cấu tạo nên diệp lục ở lá cây.
B. cấu trúc của màng sinh chất.
C. cấu tạo nên nhân tế bào.
D. cấu tạo nên bộ xương ngoài của nhiều loài.
Câu 25: Đơn phân của protein là
A.glucose.
B.acid béo.
C.amino acid.
D.nucleotide.
Câu 26: Protein không thực hiện các chức năng nào trong các chức năng sau đây?
A. Là chất dự trữ năng lượng chủ yếu trong tế bào.
B. Xúc tác cho các phản ứng hóa học trong tế bào.
C. Liên kết với phân tử tín hiệu trong quá trình truyền thông tin giữa các tế bào.
D. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất.
Câu 27: Loại thực phẩm nào sau đây có chứa nhiều sucrose?
A. Cà chua, bông cải xanh.
B. Thịt, cá, trứng.
C. Sữa, sữa chua.
D. Mía, củ cải đường.
Câu 28: Phát biểu nào sau đây đúng khi mô tả về một phân tử DNA?
A. Phân tử DNA chứa uracil.
B. Phân tử DNA thường có cấu trúc xoắn kép.
C. Mỗi nucleotide của phân tử DNA chứa ba nhóm phosphate.
D. Phân tử DNA được cấu tạo từ hai mươi loại nucleotide khác nhau.
B. Phần tự luận
Câu 1 (1 điểm): Có ý kiến cho rằng: “Khả năng tự điều chỉnh quyết định khả năng sống sót của cơ thể sinh vật”. Theo em, ý kiến đó là đúng hay sai? Giải thích.
Câu 2 (1 điểm): Vì sao carbon là nguyên tố quan trọng trong cấu tạo các phân tử sinh học của tế bào?
Câu 3 (1 điểm): Khi chế biến salad, việc trộn dầu thực vật vào rau sống có tác dụng gì đối với sự hấp thu chất dinh dưỡng? Giải thích?
Sở Giáo dục và Đào tạo ...
Đề thi Giữa kì 1 - Chân trời sáng tạo
Năm học ...
Môn: Sinh học 10
Thời gian làm bài: 90 phút
(không kể thời gian phát đề)
(Đề số 1)
A. Phần trắc nghiệm
Câu 1: Ngành nghiên cứu về hình thái và cấu tạo bên trong cơ thể sinh vật là
A. sinh học tế bào.
B. giải phẫu học.
C. động vật học.
D. di truyền học.
Câu 2: Thành tựu của sinh học có vai trò gì đối với con người?
A. Làm thay đổi mạnh mẽ nền nông nghiệp, y học.
B. Giúp con người đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng, nâng cao sức khỏe.
C. Tạo ra các loài sinh vật mang gene người để sản xuất hormone, protein,...
D.Cả 3 vai trò trên.
Câu 3: Ngành nghề nào sau đây không phải là ngành nghề liên quan đến Sinh học?
A. Ngành y – dược học.
B. Ngành pháp y.
C. Ngành công nghệ thực phẩm.
D. Ngành công nghệ thông tin.
Câu 4: Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng nhu cầu của
A. các thế hệ tương lai.
B. thế hệ hiện tại.
C. thế hệ hiện tại nhưng không làm ảnh hưởng đến khả năng thỏa mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai.
D. các thế hệ tương lai nhưng không làm ảnh hưởng đến khả năng thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại.
Câu 5: Phát biểu nào sai khi nói về sinh học và những vấn đề xã hội?
A. Nhân bản vô tính con người không ảnh hưởng tới vấn đề đạo đức.
B. Những cây trồng nhân nhanh bằng kĩ thuật nuôi cấy mô giúp nâng cao hiệu quả kinh tế.
C. Công nghệ bắt chước các sinh vật giúp tối ưu hóa công cụ máy móc.
D. Chỉnh sửa gene của người có thể gây tranh cãi về vấn đề đạo đức xã hội.
Câu 6: Việc tạo ra xăng sinh học là phát minh mang lại lợi ích trong lĩnh vực nào sau đây?
A. Y – dược học.
B. Bảo vệ môi trường.
C. Lâm nghiệp.
D. Công nghệ vật liệu.
Câu 7: Phương pháp nào sau đây không phải là phương pháp dùng để nghiên cứu và học tập môn Sinh học?
A. Phương pháp thực nghiệm khoa học.
B. Phương pháp quan sát.
C. Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm.
D. Phương pháp thực địa.
Câu 8: Để chứng minh cho giả thuyết về vấn đề nghiên cứu được đề ra chúng ta cần thực hiện bước
A. quan sát.
B. xây dựng giả thuyết.
C. thiết kế và tiến hành thí nghiệm.
D. báo cáo kết quả nghiên cứu.
Câu 9: Dụng cụ nào sau đây dùng để khuếch đại hình ảnh của vật giúp ta quan sát được những vật mà mắt thường không thấy được?
A. Kính lúp.
B.Micropipette.
C. Kính hiển vi.
D. Máy li tâm.
Câu 10: Có thể tra cứu dữ liệu gene mã hóa insulin ở người trên ngân hàng dữ liệu Genbank, đây là ứng dụng của ngành khoa học nào sau đây?
A. Tin sinh học.
B.Dược học.
C.Di truyền học.
D.Pháp y.
Câu 11: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức sống?
A. Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.
B. Liên tục tiến hóa.
C. Là hệ thống kín và tương đối ổn định.
D. Là hệ thống mở và tự điều chỉnh.
Câu 12: Cấp độ tổ chức sống nào sau đây không có trong một cá thể người?
A. Mô.
B.Cơ quan.
C. Tế bào.
D. Quần thể.
Câu 13: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống?
A. Các cấp độ tổ chức sống có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
B. Cấp độ tổ chức cao hơn sẽ làm nền tảng để hình thành cấp độ tổ chức dưới.
C. Các tế bào có cùng chức năng tập hợp lại thành mô.
D. Các cấp độ tổ chức hoạt động luôn thống nhất với nhau để duy trì các hoạt động sống.
Câu 14: Khi nói về nguyên tắc thứ bậc của các tổ chức sống, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Hình dạng của các tổ chức sống được sắp xếp từ đơn giản đến phức tạp.
B. Kích thước của các tổ chức sống được sắp xếp từ nhỏ đến lớn.
C. Các tổ chức sống nhỏ phải bao bọc và bảo vệ các tổ chức sống lớn hơn.
D. Cấp tổ chức nhỏ hơn làm nền tảng để xây dựng cấp tổ chức cao hơn.
Câu 15: Tác giả của học thuyết tế bào là
A. Schleiden và Schwann.
B. Schleiden và Leeuwenhoek.
C. Schwann và Robert Hooke.
D. Robert Hooke và Leeuwenhoek.
Câu 16: Đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống là
A.nguyên tử.
B.tế bào.
C. cơ quan.
D. cơ thể.
Câu 17: Ở sinh vật đa bào, các hoạt động sống của cơ thể là sự phối hợp hoạt động của
A. các nguyên tử khác nhau.
B. các phân tử khác nhau.
C. các tế bào khác nhau.
D. các chất khác nhau.
Câu 18: Phát biểu nào đúng khi nói về đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống?
A. Mọi sinh vật sống đều được cấu tạo từ các bào quan.
B. Sinh vật đơn bào có cấu tạo chỉ gồm một tế bào nhưng vẫn đảm nhiệm chức năng của một cơ thể.
C. Sinh vật đa bào có cấu tạo gồm nhiều tế bào, hoạt động riêng lẻ, không có mối quan hệ với nhau.
D. Các hoạt động sống như sinh trưởng, phát triển và sinh sản diễn ra bên ngoài tế bào.
Câu 19: Căn cứ nào để chia các nguyên tố hóa học thành hai loại là đa lượng và vi lượng?
A. Dựa vào cấu trúc hóa học.
B. Dựa vào hình dạng nguyên tử.
C. Dựa vào khả năng phản ứng.
D. Dựa vào tỉ lệ có trong cơ thể.
Câu 20: Nguyên tố nào có vai trò quan trọng trong việc tạo nên tính đa dạng của các hợp chất hữu cơ trong cơ thể sinh vật?
A. Hydrogen.
B. Oxygen.
C. Carbon.
D. Calcium.
Câu 21: Fe là thành phần cấu tạo nên hemoglobin có chức năng vận chuyển oxygen, nếu thiếu Fe sẽ dẫn đến bệnh nào sau đây?
A. Bệnh bướu cổ.
B. Bệnh hắc lào.
C. Bệnh thiếu máu.
D. Bệnh đao.
Câu 22: Nhóm các phân tử nào sau đây không phải là phân tử sinh học?
A. Albumin, hemoglobin.
B. Bạc nitrate, barium chloride.
C. Cholesterol, carotenoid.
D. Glycogen, chitin.
Câu 23: Lipid đơn giản không bao gồm loại nào sau đây?
A. Mỡ.
B. Dầu.
C. Sáp.
D. Cholesterol.
Câu 24: Đơn phân của protein là
A. glucose.
B. acid béo.
C. amino acid.
D. nucleotide.
Câu 25: Phát biểu nào dưới đây sai khi nói về các loại đường glucose, fructose và galactose?
A. Đều là các loại đường đơn.
B. Khác nhau về cấu hình không gian.
C. Đều có sáu nguyên tử carbon trong phân tử.
D. Có công thức phân tử khác nhau.
Câu 26: Thành tế bào của nấm và bộ xương ngoài của côn trùng được cấu tạo từ loại carbohydrate nào dưới đây?
A.Chitin.
B.Cellulose.
C. Glycogen.
D. Amylose.
Câu 27: Thuốc thử nào sau đây có thể được dùng để nhận biết sự có mặt của protein trong dung dịch?
A. NaOH.
B. HCl.
C. Sudan III.
D. CuSO4.
Câu 28: Cắt lá cây còn tươi thành từng mảnh nhỏ, cân và ghi lại khối lượng. Sau đó dùng máy sấy để sấy mẫu lá 10 – 15 phút, mẫu lá sau khi sấy có
A. khối lượng không đổi so với ban đầu.
B. khối lượng giảm đi so với ban đầu.
C. khối lượng tăng lên một chút so với ban đầu.
D. khối lượng tăng lên gấp đôi so với ban đầu.
B. Phần tự luận
Câu 1: Tại sao nói các cấp độ tổ chức sống là những hệ mở và tự điều chỉnh?
Câu 2: Khi cơ thể con người thiếu calcium thì có tác hại như thế nào đến sức khỏe?
Câu 3: Người ta tiến hành tổng hợp các đoạn DNA nhân tạo trong ống nghiệm, quá trình này được xúc tác bởi enzyme A (có bản chất là protein). Ở nhiệt độ 30oC, sau hai giờ, người ta nhận thấy số lượng DNA tăng lên. Sau đó, tăng nhiệt độ lên 50oC thì trong hai giờ tiếp theo, số lượng DNA không tăng lên nữa. Biết cấu trúc của DNA không bị thay đổi khi nhiệt độ tăng. Hãy giải thích tại sao.
Sở Giáo dục và Đào tạo .....
Đề thi Giữa học kì 1
Môn: Sinh Học 10
Thời gian làm bài: 45 phút
(Đề 1)
A. Trắc nghiệm (Mỗi câu trả lời đúng được 0,4 điểm)
Câu 1: Cấp tổ chức sống nào dưới đây không phải là cấp tổ chức cơ bản?
A. Hệ sinh thái
B. Mô
C. Tế bào
D. Cơ thể
Câu 2: Vi khuẩn là đại diện của
A. giới Khởi sinh.
B. giới Nguyên sinh.
C. giới Nấm.
D. giới Động vật.
Câu 3: Có 4 nguyên tố hóa học đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong cấu tạo của thế giới sống, nguyên tố nào dưới đây không nằm trong số đó?
A. O
B. H
C. P
D. N
Câu 4: Nguyên tố nào dưới đây là nguyên tố vi lượng trong cơ thể thực vật?
A. K
B. P
C. N
D. Mo
Câu 5: Đường saccarôzơ còn có tên gọi khác là
A. đường phèn.
B. đường mía.
C. đường sữa.
D. đường mạch nha.
Câu 6: Loại vitamin nào dưới đây có bản chất là lipit?
A. Vitamin C
B. Vitamin D
C. Vitamin B6
D. Tất cả các phương án còn lại
Câu 7: Hoạt động của hêmôglôbin - một loại prôtêin – trong máu người là minh chứng điển hình cho thấy vai trò gì của đại phân tử này?
A. Dự trữ các chất cần thiết
B. Cấu tạo nên các hệ cơ quan
C. Vận chuyển các chất
D. Bảo vệ cơ thể
Câu 8: Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nguyên tắc bổ sung trong cấu tạo của phân tử ADN?
A. A liên kết với T bằng 3 liên kết hiđrô, G liên kết với X bằng 2 liên kết cộng hóa trị
B. A liên kết với T bằng 2 liên kết cộng hóa trị, G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô
C. A liên kết với G bằng 2 liên kết hiđrô, T liên kết với X bằng 2 liên kết hiđrô
D. A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô, G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô
Câu 9: Tế bào được cấu tạo từ bao nhiêu thành phần chính?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 10: Trong tế bào, bào quan nào đóng vai trò tổng hợp prôtêin?
A. Ribôxôm
B. Lizôxôm
C. Không bào
D. Lưới nội chất
B. Tự luận
Câu 1: Trình bày chức năng của các thành phần chính và bào quan có trong tế bào nhân thực. (5 điểm)
Câu 2: Tơ tằm, sừng hươu, thịt gà, trứng đều có bản chất là prôtêin nhưng chúng lại khác nhau về rất nhiều đặc tính, vì sao vậy? (1 điểm)
Đáp án và Hướng dẫn làm bài
A. Trắc nghiệm
Câu 1: Chọn B.
Mô (các cấp tổ chức cơ bản bao gồm: tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái)
Câu 2: Chọn A.
giới Khởi sinh (có cấu trúc tế bào nhân sơ)
Câu 3: Chọn C.
P (4 nguyên tố quan trọng nhất của sinh giới là C, H, O, N, chiếm 96% khối lượng cơ thể sống)
Câu 4: Chọn D.
Mo (chỉ chiếm tỉ lệ khoảng 1 nguyên tử trên 16 triệu nguyên tử H)
Câu 5: Chọn B.
đường mía (đường saccarôzơ là thành phần chủ yếu trong dịch ép thân cây mía)
Câu 6: Chọn B.
Vitamin D
Câu 7: Chọn C.
Vận chuyển các chất (vận chuyển O2 và CO2)
Câu 8: Chọn D.
A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô, G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô
Câu 9: Chọn B.
3 (màng sinh chất, tế bào chất, nhân hoặc vùng nhân)
Câu 10: Chọn A.
Ribôxôm
B. Tự luận
Câu 1: Chức năng của các thành phần chính và bào quan có trong tế bào nhân thực:
- Màng sinh chất: bảo vệ, tham gia vào quá trình trao đổi chất giữa tế bào với môi trường ngoài, ngoài ra còn có vai trò thu nhận thông tin và dấu chuẩn nhận biết (0,5 điểm)
- Nhân tế bào: lưu trữ, bảo quản vật chất di truyền và điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào (0,5 điểm)
- Lưới nội chất: tổng hợp prôtêin, tổng hợp lipit, chuyển hóa đường và phân hủy các chất độc hại đối với cơ thể (0,5 điểm)
- Bộ máy Gôngi: Là nơi lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào (0,5 điểm)
- Ribôxôm: là nơi tổng hợp prôtêin (0,5 điểm)
- Ti thể: tham gia vào quá trình chuyển hóa, sản xuất năng lượng cho tế bào (0,5 điểm)
- Lục lạp (chỉ có ở tế bào thực vật): tổng hợp chất hữu cơ cho tế bào (0,5 điểm)
- Không bào: dự trữ các chất (bao gồm cả sắc tố, chất dinh dưỡng và chất thải độc hại), tham gia vào quá trình hút nước (0,5 điểm)
- Lizôxôm: phân hủy tế bào già, bào quan già, tế bào bị tổn thương không có khả năng phục hồi cũng như các đại phân tử (0,5 điểm)
- Khung xương tế bào: Là giá đỡ cơ học cho tế bào, giúp cho tế bào động vật có hình dạng xác định. (0,5 điểm)
Câu 2: Mặc dù tơ tằm, sừng hươu, thịt gà, trứng đều có bản chất là prôtêin nhưng sinh giới có khoảng hơn 20 loại axit amin cấu thành nên prôtêin, trong đó, mỗi loại prôtêin lại khác nhau về thành phần, trình tự sắp xếp cũng như số lượng axit amin góp mặt, chính điều này đã tạo nên sự sai khác lớn về các đặc tính mà prôtêin quy định (hình thái, cấu trúc, chức năng, kích thước…), góp phần tạo nên sự đa dạng về sinh giới như ngày hôm nay. (1 điểm)
Sở Giáo dục và Đào tạo .....
Đề thi Giữa học kì 1
Môn: Sinh Học 10
Thời gian làm bài: 45 phút
(Đề 2)
A. Trắc nghiệm (Mỗi câu trả lời đúng được 0,4 điểm)
Câu 1: Đơn phân của prôtêin là gì?
A. Axit amin
B. Glucôzơ
C. Nuclêôtit
D. Axit béo
Câu 2: Thành phần nào dưới đây không có trong cấu tạo của tế bào nhân sơ?
A. Màng sinh chất
B. Màng nhân
C. Nhân con
D. Tế bào chất
Câu 3: Loại đường nào dưới đây là đường đơn?
A. Mantôzơ
B. Fructôzơ
C. Lactôzơ
D. Saccarôzơ
Câu 4: Điền số liệu thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành câu sau: Các nguyên tố vi lượng là những nguyên tố chiếm tỉ lệ nhỏ hơn … khối lượng cơ thể sống.
A. 1%
B. 0,01%
C. 0,1%
D. 0,001%
Câu 5: Khi nói về giới Nấm, phát biểu nào dưới đây là đúng?
A. Tế bào không có màng nhân
B. Chứa lục lạp
C. Sống dị dưỡng
D. Không có thành tế bào
Câu 6: Nhóm sinh vật nào dưới đây không phải là một đại diện của giới Thực vật?
A. Hạt kín
B. Rêu
C. Tảo
D. Dương xỉ
Câu 7: Thế giới sinh vật được phân loại thành các đơn vị theo trình tự nhỏ dần là:
A. giới – ngành – lớp – bộ – họ – chi – loài.
B. giới – ngành – lớp – họ – bộ – chi – loài.
C. giới – lớp – ngành – bộ – họ – chi – loài.
D. giới – ngành – chi – bộ – họ – lớp – loài.
Câu 8: Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống?
A. Liên tục tiến hóa
B. Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
C. Là hệ thống khép kín
D. Có khả năng tự điều chỉnh
Câu 9: Colesterôn có bản chất là
A. gluxit.
B. mỡ.
C. phôtpholipit.
D. stêrôit.
Câu 10: Trong tế bào nhân thực, bộ máy Gôngi có vai trò gì?
A. Lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào
B. Tổng hợp các chất cho tế bào
C. Tổng hợp prôtêin
D. Phân hủy các tế bào già, bào quan già và chất thải độc hại
B. Tự luận
Câu 1: Nêu cấu trúc và chức năng của prôtêin. (5 điểm)
Câu 2: Kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản của vi khuẩn đem đến cho chúng ưu thế gì? (1 điểm)
Đáp án và Hướng dẫn làm bài
A. Trắc nghiệm
Câu 1: Chọn A.
Axit amin
Câu 2: Chọn B.
Màng nhân (không có màng bao bọc, chỉ là một vùng nhân nên gọi là nhân sơ)
Câu 3: Chọn B.
Fructôzơ (cấu tạo chỉ gồm 1 đơn phân, các loại đường còn lại đều là đường đôi)
Câu 4: Chọn B.
0,01%
Câu 5: Chọn C.
Sống dị dưỡng
Câu 6: Chọn C.
Tảo
Câu 7: Chọn A.
giới – ngành – lớp – bộ – họ – chi – loài.
Câu 8: Chọn C.
Là hệ thống khép kín (các cấp tổ chức sống đều là những hệ thống mở, thường xuyên trao đổi chất và năng lượng với môi trường)
Câu 9: Chọn D.
stêrôit.
Câu 10: Chọn A.
Lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào
B. Tự luận
Câu 1: Cấu trúc và chức năng của prôtêin:
- Prôtêin có 4 bậc cấu trúc:
+ Cấu trúc bậc 1: chính là trình tự sắp xếp đặc thù của các loại axit amin trong chuỗi pôlipeptit (0,5 điểm)
+ Cấu trúc bậc 2: được tạo thành do sự co xoắn hoặc gấp nếp của chuỗi pôlipeptit sau khi tổng hợp (0,5 điểm)
+ Cấu trúc bậc 3: tạo thành do sự tiếp tục co xoắn của chuỗi pôlipeptit dạng xoắn hoặc gấp nếp (0,5 điểm)
+ Cấu trúc bậc 4: tạo thành do sự liên kết của hai hay nhiều chuỗi pôlipeptit ở trạng thái thái co xoắn (0,5 điểm)
- Chức năng của prôtêin:
+ Cấu tạo nên tế bào và cơ thể. Ví dụ: keratin, elastin…(0,5 điểm)
+ Dự trữ axit amin. Ví dụ: prôtêin sữa…(0,5 điểm)
+ Vận chuyển các chất. Ví dụ: hêmôglôbin…(0,5 điểm)
+ Bảo vệ cơ thể. Ví dụ: kháng thể…(0,5 điểm)
+ Thu nhận thông tin. Ví dụ: thụ thể…(0,5 điểm)
+ Xúc tác cho các phản ứng hóa sinh. Ví dụ: enzim…(0,5 điểm)
Câu 2: Kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản của vi khuẩn đem đến cho chúng những ưu thế sau:
- Kích thước nhỏ bé nên con đường vận chuyển các chất từ nơi này đến nơi khác của tế bào hoặc giữa môi trường với tế bào rất ngắn, nhu cầu về vật chất và năng lượng ít, không chỉ vậy, tỉ lệ S/V (diện tích/thể tích) lớn nên vi khuẩn có tốc độ sinh trưởng, phát triển cũng như phân chia tế bào cực nhanh (0,5 điểm)
- Cấu tạo cơ thể đơn giản nên vi khuẩn dễ dàng biến đổi sang một chủng khác khi có sự thay đổi về vật chất di truyền. Sự thay đổi này sẽ cộng hưởng cùng khả năng phân bào nhanh, tạo ra nhiều biến dị di truyền qua các thế hệ, là nguồn nguyên liệu dồi dào cho tiến hóa và giúp vi khuẩn dễ dàng thích nghi trong điều kiện môi trường thường xuyên thay đổi (0,5 điểm)
Sở Giáo dục và Đào tạo .....
Đề thi Giữa học kì 1
Môn: Sinh Học 10
Thời gian làm bài: 45 phút
(Đề 3)
A. Trắc nghiệm
(trả lời đúng mỗi câu được 0,4 điểm)
Câu 1: Trong cơ thể sống, các nguyên tố đại lượng đóng vai trò chủ yếu là gì?
A. Cấu tạo nên các enzim có hoạt tính mạnh
B. Tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ
C. Tạo môi trường trong cho các phản ứng sinh hóa
D. Cấu tạo nên các tế bào sắc tố và vitamin
Câu 2: Thành phần nào dưới đây không được tìm thấy trong cấu tạo của một tế bào nhân sơ?
A. Lông và roi
B. Thành tế bào
C. Bộ máy Gôngi
D. Ribôxôm
Câu 3: Bào quan nào dưới đây có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật?
A. Tất cả các phương án còn lại
B. Ribôxôm
C. Lưới nội chất
D. Lục lạp
Câu 4: Khi nói về quá trình khuếch tán, nhận định nào dưới đây là không chính xác?
A. Tốc độ khuếch tán tỉ lệ thuận với diện tích khuếch tán
B. Tiêu tốn nhiều năng lượng
C. Các chất hòa tan trong nước vận chuyển qua màng theo chiều građien nồng độ
D. Sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng sinh chất được gọi là thẩm thấu
Câu 5: Trong cơ thể người, nồng độ các chất được duy trì trong mức độ nhất định và khi xảy ra biến động gây mất cân bằng thì sẽ xuất hiện cơ chế điều hòa để đưa các giá trị về mức bình thường. Nhận định trên phản ánh đặc điểm nào ở các tổ chức sống?
A. Hoạt động theo nguyên tắc thứ bậc
B. Liên tục tiến hóa
C. Khả năng tự điều chỉnh
D. Là hệ thống mở
Câu 6: Nấm nhầy là đại diện của giới sinh vật nào?
A. Giới Thực vật
B. Giới Nguyên sinh
C. Giới Khởi sinh
D. Giới Nấm
Câu 7: Hình thức vận chuyển nào dưới đây gây ra biến dạng rõ rệt trên màng sinh chất?
A. Vận chuyển chủ động
B. Thẩm thấu
C. Khuếch tán
D. Thực bào
Câu 8: Đường glucôzơ có vai trò chủ yếu là
A. xúc tác cho các phản ứng sinh hóa trong tế bào và cơ thể.
B. cung cấp năng lượng cho hoạt động của tế bào và cơ thể.
C. vận chuyển các chất từ nơi này đến nơi khác trong tế bào.
D. cấu tạo nên các bào quan trong tế bào.
Câu 9: Đường mạch nha là tên gọi khác của loại đường nào?
A. Đường fructôzơ
B. Đường saccarôzơ
C. Đường lactôzơ
D. Đường mantôzơ
Câu 10: Mỗi phân tử mỡ đều được hình thành do
A. một phân tử glixêrol liên kết với ba axit béo.
B. ba phân tử glixêrol liên kết với một axit béo.
C. một phân tử glucôzơ liên kết với ba axit béo.
D. một phân tử glixêrol liên kết với ba axit amin.
B. Tự luận
Câu 1: Trình bày cấu tạo hóa học và chức năng của cacbohiđrat (đường). (5 điểm)
Câu 2: Tại sao muốn rau tươi lâu, ta phải thường xuyên vảy nước vào rau? (1 điểm)
Đáp án và Hướng dẫn làm bài
A. Trắc nghiệm
Câu 1: Chọn B.
Tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ
Câu 2: Chọn C.
Bộ máy Gôngi (chỉ có ở tế bào nhân thực)
Câu 3: Chọn D.
Lục lạp
Câu 4: Chọn B.
Tiêu tốn nhiều năng lượng (các chất đi từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp nên không tiêu tốn năng lượng)
Câu 5: Chọn C.
Khả năng tự điều chỉnh
Câu 6: Chọn B.
Giới Nguyên sinh
Câu 7: Chọn D.
Thực bào (màng sinh chất biến dạng để bao lấy khối “thức ăn”)
Câu 8: Chọn B.
cung cấp năng lượng cho hoạt động của tế bào và cơ thể.
Câu 9: Chọn D.
Đường mantôzơ
Câu 10: Chọn A.
một phân tử glixêrol liên kết với ba axit béo.
B. Tự luận
Câu 1: Cấu tạo hóa học và chức năng của cacbohiđrat (đường):
- Cấu trúc hóa học:
+ Là hợp chất hữu cơ được cấu thành từ 3 nguyên tố hóa học: C, H, O (1 điểm)
+ Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân với sự góp mặt của các đơn phân, trong đó loại đơn phân điển hình là đường 6 cacbon (glucôzơ, fructôzơ và galactôzơ) (0,5 điểm)
+ Dựa vào số lượng đơn phân, người ta chia đường thành 3 loại:
* Đường đơn (chỉ gồm một đơn phân: glucôzơ, fructôzơ và galactôzơ) (0,5 điểm)
* Đường đôi (gồm hai đơn phân, ví dụ: mantôzơ, lactôzơ) (0,5 điểm)
* Đường đa (gồm nhiều đơn phân liên kết với nhau, ví dụ: tinh bột, xenlulôzơ…) (0,5 điểm)
- Chức năng:
+ Là nguồn năng lượng dự trữ cho tế bào và cơ thể (Ví dụ: glicôgen là nguồn năng lượng dự trữ ngắn hạn trong cơ thể người, tinh bột là nguồn dự trữ năng lượng cho cây) (1 điểm)
+ Cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể (Ví dụ: xenlulôzơ cấu tạo nên thành tế bào thực vật, kitin cấu tạo nên thành tế bào nấm…) (1 điểm)
Câu 2: Sau khi thu hoạch, rau sẽ mất dần nước do mất nguồn cung cấp nước từ rễ lên (vì thu hoạch rau thường cắt ngang thân) và thất thoát nước từ quá trình thoát hơi nước ở lá, chính vì vậy mà rau sẽ héo dần. Để tránh tình trạng này, ta nên vảy nước thường xuyên vào rau vì khi đó, nước sẽ thẩm thấu từ bên ngoài vào tế bào, làm tế bào căng nước, trương lên và giúp rau tươi lâu hơn (1 điểm)
Sở Giáo dục và Đào tạo .....
Đề thi Giữa học kì 1
Môn: Sinh Học 10
Thời gian làm bài: 45 phút
(Đề 4)
A. Trắc nghiệm (Mỗi câu trả lời đúng được 0,4 điểm)
Câu 1: Điểm chung của giới Nấm và giới Động vật là
A. đều thích ứng cao trong môi trường nước.
B. đều sống dị dưỡng.
C. đều sống cố định.
D. đều chưa có cấu tạo tế bào.
Câu 2: Cấu trúc nhân của giới sinh vật nào dưới đây có nhiều khác biệt nhất so với các giới còn lại?
A. Giới Động vật
B. Giới Nguyên sinh
C. Giới Khởi sinh
D. Giới Nấm
Câu 3: Đặc tính nào ở nước là tiền đề, cơ sở cho mọi tính chất kì diệu của nước trong tế bào?
A. Hóa hơi
B. Dẫn điện
C. Dẫn nhiệt
D. Phân cực
Câu 4: Nguyên tố nào dưới đây là nguyên tố vi lượng trong tế bào?
A. H
B. Zn
C. N
D. Ca
Câu 5: Đường saccarôzơ được tạo thành nhờ sự kết hợp của
A. đường fructôzơ và đường glucôzơ.
B. 2 phân tử đường glucôzơ.
C. đường glucôzơ và đường galactôzơ.
D. đường mantôzơ và đường lactôzơ.
Câu 6: Sự kết hợp của hai hay nhiều chuỗi pôlipeptit sẽ tạo nên cấu trúc bậc mấy của prôtêin?
A. Cấu trúc bậc 1
B. Cấu trúc bậc 2
C. Cấu trúc bậc 3
D. Cấu trúc bậc 4
Câu 7: Phân tử prôtêin rất dễ bị biến tính trong điều kiện nào dưới đây?
A. Độ ẩm cao
B. Nhiệt độ cao
C. Áp suất thấp
D. Ánh sáng yếu
Câu 8: Thành tế bào có chức năng chính là gì?
A. Bảo vệ và quy định hình dạng tế bào
B. Trao đổi chất giữa tế bào với môi trường
C. Là điểm tựa cho hoạt động phân chia, hình thành bào quan mới
D. Tất cả các phương án còn lại đều đúng
Câu 9: Bào quan nào dưới đây có ở cả tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực?
A. Bộ máy Gôngi
B. Lizôxôm
C. Ribôxôm
D. Ti thể
Câu 10: Khi nói về sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất, phát biểu nào dưới đây là đúng?
A. Tất cả các phương án còn lại đều đúng
B. Vận chuyển chủ động là kiểu vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
C. Vận chuyển thụ động tiêu tốn nhiều năng lượng
D. Xuất bào là kiểu vận chuyển các chất ra ngoài tế bào thông qua sự biến dạng màng sinh chất.
B. Tự luận
Câu 1: Trình bày cấu trúc và chức năng của màng sinh chất ở tế bào nhân thực. (5 điểm)
Câu 2: Tại sao khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết lại tìm xem ở đó có nước hay không? (1 điểm)
Đáp án và Hướng dẫn làm bài
A. Trắc nghiệm
Câu 1: Chọn B.
đều sống dị dưỡng (không tự tổng hợp được chất hữu cơ mà phải lấy từ môi trường ngoài)
Câu 2: Chọn C.
Giới Khởi sinh (nhân không có màng bọc – nhân sơ, các đại diện còn lại có nhân thực)
Câu 3: Chọn D.
Phân cực (do phân cực nên phân tử nước này hút phân tử nước kia qua liên kết H và hút các phân tử phân cực khác tạo cho nước có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự sống)
Câu 4: Chọn B.
Zn (chiếm khối lượng nhỏ hơn 0,01%)
Câu 5: Chọn A.
đường fructôzơ và đường glucôzơ.
Câu 6: Chọn D.
Cấu trúc bậc 4
Câu 7: Chọn B.
Nhiệt độ cao (nhiệt độ cao sẽ làm mất chức năng sinh học của đại phân tử này)
Câu 8: Chọn A.
Bảo vệ và quy định hình dạng tế bào
Câu 9: Chọn C.
Ribôxôm
Câu 10: Chọn D.
Xuất bào là kiểu vận chuyển các chất ra ngoài tế bào thông qua sự biến dạng màng sinh chất.
B. Tự luận
Câu 1: Cấu trúc và chức năng của màng sinh chất:
- Cấu trúc:
+ Màng sinh chất có cấu trúc khảm động với 2 thành phần chính là phôtpholipit và prôtêin (gồm có prôtêin bám màng, xuyên màng và bán xuyên màng). Ở tế bào người và động vật, màng sinh chất có thêm colestêron giúp ổn định cấu trúc màng. (1 điểm)
+ Ngoài các thành phần kể trên, màng sinh chất còn có glicôlipit, glicôprôtêin (1 điểm)
- Chức năng:
+ Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc: trong đó, lớp phôtpholipit chỉ cho các phân tử nhỏ tan trong dầu mỡ đi qua (không phân cực). Các chất phân cực và tích điện đều phải ra vào tế bào qua kênh prôtêin chuyên biệt. Do sự vận chuyển có chọn lọc này mà màng sinh chất còn được gọi là màng bán thấm. (2 điểm)
+ Thu nhận thông tin cho tế bào (thông qua các thụ thể): Ví dụ: màng tế bào thần kinh người thu nhận các tín hiệu từ xung thần kinh do các tế bào trước đó giải phóng ra. (0,5 điểm)0
+ Nhận biết các tế bào cùng cơ thể và các tế bào lạ (khác cơ thể): thông qua dấu chuẩn là glicôprôtêin trên màng tế bào (0,5 điểm)
Câu 2: Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác, các nhà du hành vũ trụ trước tiên đều kiểm tra xem nơi đó có nước hay không vì nước là phân tử hóa học đóng vai trò quan trọng nhất cấu thành nên cơ thể sống và duy trì sự sống. Điều này có thể minh chứng qua những dẫn liệu sau:
- Nước chiếm 70-98% khối lượng cơ thể
- Nước là dung môi hòa tan các chất cần thiết đồng thời là môi trường cho mọi phản ứng sinh hóa trong cơ thể.
- Nước tham gia vào cấu tạo của mọi tế bào sống; tham gia vào quá trình vận chuyển và chuyển hóa các chất trong cơ thể sống
- Nước là khởi nguồn, là môi trường đầu tiên cho cho sự sống hình thành và sinh sôi (1 điểm)
Xem thêm bộ đề thi Sinh học 10 mới năm 2025 chọn lọc khác: