15+ Đề thi Sinh học 10 Giữa kì 2 năm 2026 (có đáp án)



Để ôn luyện và làm tốt các bài thi Sinh học 10, dưới đây là 15+ Đề thi Sinh 10 Giữa kì 2 năm 2026 theo cấu trúc mới sách mới có đáp án, cực sát đề thi chính thức. Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp bạn ôn tập & đạt điểm cao trong các bài thi Sinh 10.

15+ Đề thi Sinh học 10 Giữa kì 2 năm 2026 (có đáp án)

Giáo viên & Phụ huynh quan tâm Đề thi Giữa kì 2 Sinh 10 bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm mời Xem thử.

Quảng cáo

Đề thi Giữa kì 2 Sinh học 10 (cả nước)

Sở Giáo dục và Đào tạo ...

Đề thi Giữa kì 2 - Kết nối tri thức

Năm học ...

Môn: Sinh học 10

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 1)

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7 điểm)

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Thứ tự diễn ra của ba pha trong kỳ trung gian của một chu kỳ tế bào là:

A. G1, S, G2.

B. G2, G2, S.

C. S, G2, G1.

D. S, G1, G2.

Câu 2: Công nghệ tế bào là quy trình

A. kích thích sự sinh trưởng của tế bào trong cơ thể sống.

B. dùng hormone điều khiển sự sinh sản của cơ thể.

C. nuôi cấy tế bào và mô trong môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo ra những mô, cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.

D. dùng hoá chất để kìm hãm sự nguyên phân của tế bào.

Câu 3: Người ta thường quan sát vi sinh vật bằng

A. mắt thường.

B. kính lúp.

C. kính hiển vi.

D. kính thiên văn.

Câu 4: Yếu tố vật lí ảnh hưởng đến sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là

A. nhiệt độ.

B. potein.

C. kháng sinh.

D. cồn.

Câu 5: Vi sinh vật tổng hợp lipid bằng cách liên kết:

A. glycerol và acid béo.

B. glycerol và protein.

C. rRNA và protein.

D. glycogen và acid béo.

Câu 6: Nói về chu kỳ tế bào, phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Chu kỳ tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào.

B. Chu kỳ tế bào gồm kỳ trung gian và quá trình nguyên phân.

C. Kì trung gian chiếm phần lớn chu kì tế bào.

D. Chu kì tế bào của mọi tế bào trong một cơ thể đều bằng nhau.

Câu 7: Kì trung gian được gọi là thời kì sinh trưởng của tế bào vì

A. nằm trung gian giữa hai lần phân bào.

B. diễn ra sự nhân đôi của nhiễm sắc thể và trung thể.

C. diễn ra quá trình sinh tổng hợp các chất, các bào quan.

D. là giai đoạn chuẩn bị cho quá trình phân chia của tế bào.

Câu 8: Để nhân giống vô tính ở cây trồng, người ta thường sử dụng mô giống được lấy từ bộ phận nào của cây?

A. Cành lá.

B. Bộ phận rễ.

C. Bộ phận thân.

D. Đỉnh sinh trưởng.  

Câu 9: Hình ảnh sau đây mô tả phương pháp nghiên cứu vi sinh vật:

6+ Đề thi Giữa kì 2 Sinh học 10 Kết nối tri thức (có đáp án)

Phương pháp nghiên cứu vi sinh vật này nhằm mục đích tách riêng các vi sinh vật từ quần thể ban đầu tạo thành các dòng thuần khiết để khảo sát và định loại. Đây là phương pháp nào?

A. Phương pháp quan sát bằng kính hiển vi.

B. Phương pháp nuôi cấy.

C. Phương pháp phân lập vi sinh vật.

D. Phương pháp định danh vi khuẩn.

Câu 10: Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, sự phát triển của quần thể vi khuẩn được biểu diễn theo đường cong sinh trưởng gồm

A. 2 pha.

B. 1 pha.

C. 4 pha.

D. 3 pha.

Câu 11: Ở một vườn cây ăn quả, những cây quá già thường ra hoa kém và đậu quả thấp hơn cây đang ở giai đoạn sinh trưởng tốt. Nguyên nhân là do giảm phân diễn ra không hiệu quả. Nhân tố ảnh hưởng đến giảm phân là:

A. Nhiệt độ.

B. Dinh dưỡng.

C. Tuổi cây.

D. Ánh sáng.

Câu 12: Một nhà vườn ở Đà Lạt có một cây lan đột biến màu tím hiếm, hương thơm đặc biệt. Họ muốn nhân giống nhanh chóng nhiều cây con giống hệt cây mẹ để bán.

Phương pháp thích hợp nhất là:

A. Cho cây lan tự thụ phấn.

B. Giao phấn cây lan với cây khác.

C. Nuôi cấy mô từ cây lan mẹ.

D. Dung hợp tế bào soma với cây lan khác.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.

Câu 13: Hãy xác định các phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về giảm phân:

Phát biểu

Đúng

Sai

a) Giảm phân xảy ra ở tế bào sinh dục chín.

 

 

b) Trong giảm phân có 2 lần nhân đôi nhiễm sắc thể ở hai kì trung gian.

 

 

c) Trong giảm phân có 2 lần phân chia nhiễm sắc thể ở kì sau.

 

 

d) Quá trình giảm phân tạo ra các tế bào con giống hệt tế bào mẹ về kiểu gene.

 

 

Câu 14: Hãy xác định các phát biểu sau đúng hay sai khi nói về vi sinh vật:

Phát biểu

Đúng

Sai

a) Vi sinh vật không có khả năng quang hợp.

 

 

b) Mỗi loại vi sinh vật sinh trưởng tốt trong một giới hạn nhiệt độ nhất định.

 

 

c) Sinh trưởng của quần thể vi khuẩn là sự tăng lên về mặt số lượng tế bào trong quần thể.

 

 

d) Quá trình phân giải protein của vi sinh vật có thể ứng dụng để sản xuất nước mắm, nước tương.

 

 

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8.

Câu 15: Từ một tế bào mẹ, trải qua quá trình nguyên phân sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con?

Câu 16: Tại kì giữa của giảm phân II, các nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào xếp thành mấy hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào?

Câu 17: Trong số những kĩ thuật sau đây:

(1) Nhân bản vô tính.

(2) Nuôi cấy hạt phấn  hoặc noãn chưa thụ tinh.

(3) Liệu pháp tế bào gốc. 

(4) Lai tế bào sinh dưỡng.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các kĩ thuật thuộc công nghệ tế bào động vật.

Câu 18: Cho các đặc điểm sau:

(1) Kích thước nhỏ.

(3) Sinh sản chậm.

(2) Phần lớn có cấu trúc đơn bào.

(4) Phân bố rộng.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các đặc điểm chung của vi sinh vật.

Câu 19: Cho các hình thức sinh sản sau:

(1) Phân đôi.

(3) Bào tử.

(2) Thụ tinh.

(4) Nảy chồi.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các hình thức sinh sản ở vi sinh vật.

Câu 20: Cho các loại tế bào:

(1) Hợp tử.

(4) Tế bào sinh dục chín.

(2) Giao tử.

(5) Tế bào sinh dưỡng.

(3) Tế bào sinh dục sơ khai.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các tế bào xảy ra nguyên phân.

Câu 21: Một nhóm tế bào sinh tinh tham gia giảm phân tạo ra 512 tinh trùng. Vậy số tế bào sinh tinh là bao nhiêu?

Câu 22: Cho các kĩ thuật sau

(1) Chiết cành.

(2) Nhân bản vô tính.

(3) Nuôi cấy mô.

(4) Cấy truyền phôi.

Viết liền số thứ tự (từ bé đến lớn) tương ứng với các ứng dụng của công nghệ tế bào.

B. PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm)

Câu 23 (2 điểm):

a) Nêu khái niệm chu kì tế bào.

b) Nêu kết quả và ý nghĩa của nguyên phân.

Câu 24 (1 điểm): Vì sao khi giâm cành hoặc chiết cành, cây con thường giữ được đầy đủ đặc điểm tốt của cây mẹ? Hãy giải thích bằng kiến thức về nguyên phân và sự ổn định thông tin di truyền.

6+ Đề thi Giữa kì 2 Sinh học 10 Kết nối tri thức (có đáp án)

6+ Đề thi Giữa kì 2 Sinh học 10 Kết nối tri thức (có đáp án)

6+ Đề thi Giữa kì 2 Sinh học 10 Kết nối tri thức (có đáp án)

Sở Giáo dục và Đào tạo ...

Đề thi Giữa kì 2 - Kết nối tri thức

Năm học ...

Môn: Sinh học 10

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 1)

A. Phần trắc nghiệm

Câu 1: Hoạt động chủ yếu diễn ra ở pha S của kì trung gian là

A. tăng kích thước tế bào.

B. nhân đôi DNA và NST.

C. tổng hợp các bào quan.

D. tổng hợp và tích lũy các chất.

Câu 2: Trong nguyên phân, sự phân chia nhân tế bào diễn ra qua

A. 4 kì.

B. 2 kì.

C. 3 kì.

D. 5 kì.

Câu 3: Nguyên phân tạo ra các tế bào con có vật chất di truyền giống hệt nhau chủ yếu là nhờ

A. sự co xoắn cực đại của NST và sự biến mất của nhân con.

B. sự dãn xoắn cực đại của NST và sự biến mất của màng nhân.

C. sự nhân đôi chính xác DNA và sự phân li đồng đều của các NST.

D. sự nhân đôi chính xác DNA và sự biến mất của màng nhân.

Câu 4: Bộ nhiễm sắc thể của tinh tử là

A. 2n kép.

B. 2n đơn.

C. n kép.

D. n đơn.

Câu 5: “Các cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng tập trung thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào”. Đây là đặc điểm của

A. kì giữa I.

B. kì giữa II.

C. kì sau I.

D. kì sau II.

Câu 6:Quá trình giảm phân xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?

A. Tế bào sinh dưỡng.

B. Tế bào sinh dục sơ khai.

C. Tế bào sinh dục chín.

D. Tế bào giao tử.

Câu 7: Sự kiện nào sau đây không xảy ra tại kì đầu của lần giảm phân I?

A. Nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng có thể trao đổi chéo.

B. Nhiễm sắc thể đơn tự nhân đôi thành nhiễm sắc thể kép.

C. Màng nhân và nhân con dần tiêu biến.

D. Nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng tiếp hợp.

Câu 8: Giảm phân có thể tạo ra nhiều loại giao tử có kiểu gene khác nhau là do

A. sự trao đổi đoạn giữa các NST ở kì đầu I kết hợp với sự phân li và tổ hợp ngẫu nhiên của các NST ở kì sau II.

B. sự trao đổi đoạn giữa các NST ở kì đầu II kết hợp với sự phân li và tổ hợp ngẫu nhiên của các NST ở kì sau I.

C. sự trao đổi đoạn giữa các NST ở kì đầu I kết hợp với sự phân li và tổ hợp ngẫu nhiên của các NST ở kì sau I.

D. sự trao đổi đoạn giữa các NST ở kì đầu II kết hợp với sự phân li và tổ hợp ngẫu nhiên của các NST ở kì sau II.

Câu 9: Một tế bào của lợn có 2n = 38 trải qua quá trình giảm phân hình thành giao tử. Số nhiễm sắc thể và số chromatid ở kì sau I lần lượt là

A. 38 và 76.

B. 38 và 0.

C. 38 và 38.

D. 76 và 76.

Câu 10: Mục đích của bước nhuộm mẫu vật trong quy trình làm tiêu bản quan sát quá trình nguyên phân và giảm phân của tế bào là

A. làm cho NST bắt màu, giúp nhận biết được NST của tế bào ở các kì phân bào.

B. làm cho tế bào chất bắt màu, giúp nhận biết được NST của tế bào ở các kì phân bào.

C. làm cho màng nhân biến mất, giúp nhận biết được NST của tế bào ở các kì phân bào.

D. làm cho các NST ngừng di chuyển, giúp nhận biết được NST của tế bào ở các kì phân bào.

Câu 11: Ở bước nhuộm mẫu trong quy trình làm tiêu bản quá trình nguyên phân của tế bào, việc đun nóng nhẹ ống nghiệm chứa rễ hành cùng thuốc nhuộm nhằm

A. giúp ngăn chặn nước đi vào trong tế bào.

B. giúp ngăn chặn thuốc nhuộm đi vào trong tế bào.

C. giúp nước đi vào tế bào dễ dàng hơn.

D. giúp thuốc nhuộm đi vào tế bào dễ dàng hơn.

Câu 12: Khi thực hiện các bước làm và quan sát tiêu bản quá trình nguyên phân, sau khi cố định mẫu chúng ta cần thực hiện bước

A. làm tiêu bản.

B. nhuộm mẫu vật.

C. quan sát tiêu bản.

D. quan sát mẫu vật.

Câu 13:Cơ sở khoa học của công nghệ tế bào thực vật là

A. dùng môi trường dinh dưỡng có bổ sung các hormone thực vật thích hợp tạo điều kiện để nuôi cấy các tế bào thực vật tái sinh thành mô thực vật.

B. dùng môi trường dinh dưỡng có bổ sung các khoáng chất thích hợp tạo điều kiện để nuôi cấy các tế bào thực vật tái sinh thành mô thực vật.

C. dùng môi trường dinh dưỡng có bổ sung các hormone thực vật thích hợp tạo điều kiện để nuôi cấy các tế bào thực vật tái sinh thành các cây.

D. dùng môi trường dinh dưỡng có bổ sung các khoáng chất thích hợp tạo điều kiện để nuôi cấy các tế bào thực vật tái sinh thành các cây.

Câu 14: Kĩ thuật nào của công nghệ tế bào thường được áp dụng nhằm nhân nhanh số lượng lớn cây ở những loài quý hiếm có thời gian sinh trưởng chậm?

A. Nhân bản vô tính.

B. Nuôi cấy mô tế bào.

C. Lai tế bào sinh dưỡng.

D. Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh.

Câu 15: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cừu Dolly được tạo ra bằng phương pháp nhân bản vô tính?

A. Quá trình tạo ra cừu Dolly không thông qua sự giảm phân và thụ tinh.

B. Cừu Dolly chỉ mang vật chất di truyền của cừu cho nhân.

C. Cừu Dolly có tuổi thọ dài hơn những con cừu bình thường khác.

D. Cừu Dolly không trải qua giai đoạn phát triển trong tử cung của cừu cái.

Câu 16:Số kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật là

A. 4 kiểu.

B. 3 kiểu.

C. 2 kiểu.

D. 5 kiểu.

Câu 17:Khuẩn lạc là

A. một tập hợp các tế bào được sinh ra từ một tế bào ban đầu trên môi trường thạch và có thể quan sát được bằng mắt thường.

B. một tập hợp các tế bào được sinh ra từ một tế bào ban đầu trên môi trường thạch và phải quan sát dưới kính hiển vi.

C. một tập hợp các tế bào được sinh ra từ nhiều tế bào ban đầu trên môi trường thạch và có thể quan sát được bằng mắt thường.

D. một tập hợp các tế bào được sinh ra từ nhiều tế bào ban đầu trên môi trường thạch và phải quan sát dưới kính hiển vi.

Câu 18:Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của nhóm vi sinh vật?

A. Sinh trưởng nhanh.

B. Phân bố rộng.

C. Sinh sản nhanh.

D. Sinh khối nhỏ.

Câu 19: Một loại vi khuẩn chỉ cần amino acid loại methionine làm chất dinh dưỡng hữu cơ và sống trong hang động không có ánh sáng. Kiểu dinh dưỡng của loại vi khuẩn này là

A. quang tự dưỡng.

B. quang dị dưỡng.

C. hóa dị dưỡng.

D. hóa tự dưỡng.

Câu 20: Phương pháp nhuộm Gram được sử dụng để phân biệt 2 loại vi sinh vật nào sau đây?

A. Vi sinh vật tự dưỡng và vi sinh vật dị dưỡng.

B. Vi khuẩnGr- và vi khuẩn G+.

C. Vi khuẩn hóa dưỡng và vi khuẩn quang dưỡng.

D. Vi sinh vật nhân sơ và vi sinh vật nhân thực.

Câu 21: Nhóm vi sinh vật nào sau đây gồm toàn các sinh vật nhân sơ?

A. Tảo đơn bào, nguyên sinh động vật.

B. Vi nấm, động vật đa bào kích thước hiển vi.

C. Vi nấm, vi tảo, vi khuẩn.

D. Vi khuẩn, Archaea.

Câu 22: Môi trường nuôi cấy không liên tục là

A. môi trường có các yếu tố tối ưu đối với sự phát triển của vi sinh vật.

B. môi trường không được bổ sung chất dinh dưỡng mới.

C. môi trường thường xuyên được bổ sung chất dinh dưỡng mới và loại bỏ các sản phẩm trao đổi chất.

D. môi trường không được bổ sung chất dinh dưỡng mới và không được lấy đi các sản phẩm trao đổi chất.

Câu 23: Hình thức sinh sản phổ biến nhất ở vi sinh vật là

A. phân đôi.

B. nảy chồi.

C. hình thành bào tử.

D. phân mảnh.

Câu 24: Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, pha nào có mật độ vi khuẩn trong quần thể cao nhất ?

A. Pha tiềm phát.

B. Pha lũy thừa.

C. Pha cân bằng.

D. Pha suy vong.

Câu 25: Phân giải ngoại bào đóng vai trò quan trọng trong quá trình phân giải ở vi sinh vật vì quá trình này

A. giúp tạo ra năng lượng cho vi sinh vật.

B. tạo ra các chất đơn giản để vi sinh vật có thể hấp thụ và tiếp tục phân giải nội bào.

C. tạo ra đại phân tử hữu cơ cần thiết giúp vi sinh vật phát triển.

D. tạo ra các enzyme nội bào cho vi sinh vật.

Câu 26: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về quá trình tổng hợp ở vi sinh vật?

A. Vi sinh vật có khả năng tổng hợp tất cả các chất thiết yếu cho tế bào như carbohydrate, protein, nucleic acid và lipid.

B. Con đường hóa tổng hợp là con đường phổ biến và quan trọng nhất để tổng hợp glucose ở vi sinh vật.

C. Tất cả các amino acid đều được vi sinh vật tổng hợp từ những sản phẩm của quá trình phân giải đường và nguồn nitrogen lấy từ môi trường.

D. Ở vi sinh vật, lipid được tổng hợp từ các acid béo và glycerol còn nucleic acid được tổng hợp từ đơn phần là nucleotide.

Câu 27: Vi khuẩn E. coli trong điều kiện nuôi cấy thích hợp cứ 20 phút lại phân đôi một lần. Số tế bào của quần thể vi khuẩn E.coli có được sau 3 giờ 20 phút từ một tế bào vi khuẩn ban đầu là

A. 1024.

B. 1240.

C. 1420.

D. 200.

Câu 28: Vi sinh vật có thể hấp thụ được các chất hữu cơ có kích thước phân tử lớn như protein, tinh bột, lipid, cellulose bằng cách nào?

A. Nhập bào.

B. Khuếch tán trực tiếp qua màng sinh chất.

C. Vận chuyển qua các kênh trên màng.

D. Tiết các enzyme phân giải ngoại bào, sau đó mới hấp thụ vào tế bào.

B. Phần tự luận

Câu 1 (1 điểm): Không hút thuốc nhưng thường xuyên ngửi khói thuốc lá của những người hút thuốc xung quanh liệu chúng ta có nguy cơ bị bệnh ung thư không? Nếu có thì khả năng bị bệnh ung thư gì là cao nhất?

Câu 2 (1 điểm): Việc trồng các giống cây nuôi cấy mô trên một diện tích rộng có thể đem lại lợi ích kinh tế rất lớn nhưng cũng đem lại rủi ro cao. Tại sao?

Câu 3 (1 điểm): Hãy giải thích vì sao các bệnh do vi sinh vật gây ra (bệnh tả, nấm,…) dễ xuất hiện và phát triển thành dịch ở vùng nhiệt đới hơn so với vùng ôn đới. Vì sao thực phẩm và đồ dùng ở vùng nhiệt đới rất nhanh bị hỏng nếu không được bảo quản đúng cách?




Lưu trữ: Đề thi Giữa kì 2 Sinh học 10 (sách khác)

Giáo viên & Phụ huynh quan tâm Đề thi Giữa kì 2 Sinh 10 bản word có lời giải chi tiết, dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật hàng năm mời Xem thử.

Xem thêm Đề thi Sinh học 10 có đáp án hay khác:

Xem thêm đề thi lớp 10 các môn học có đáp án hay khác:

Tài liệu giáo án lớp 10 các môn học chuẩn khác:




Đề thi, giáo án lớp 10 các môn học