Lý thuyết Toán lớp 3 Kết nối tri thức Học kì 1 (hay, chi tiết)

Với tóm tắt Lý thuyết Toán lớp 3 Học kì 1 Kết nối tri thức gồm đầy đủ lý thuyết, bài tập minh họa có lời giải sẽ giúp học sinh lớp 3 nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt môn Toán lớp 3.

Lý thuyết Toán lớp 3 Kết nối tri thức Học kì 1 (hay, chi tiết)

(199k) Xem Khóa học Toán lớp 3 KNTT

Quảng cáo

(199k) Xem Khóa học Toán lớp 3 KNTT

Tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ lớp 3 (Lý thuyết + Các dạng bài tập)

1. Tìm số hạng trong một tổng

Ví dụ: Một hộp gồm có 10 quả bóng gồm bóng xanh và bóng đỏ. Trong đó có 6 quả bóng xanh. Hỏi có bao nhiêu bóng đỏ?

Tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ lớp 3 (Lý thuyết + Các dạng bài tập)

Số bóng đỏ là:

14 – 10 = 4 (quả)

Tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ lớp 3 (Lý thuyết + Các dạng bài tập)

2. Tìm số bị trừ, số trừ

a) Tìm số bị trừ

Ví dụ: Dũng có một số quả táo, sau khi cho em 3 quả táo, Dũng còn lại 4 quả. Hỏi lúc đầu Dũng có bao nhiêu quả táo?

Tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ lớp 3 (Lý thuyết + Các dạng bài tập)

Lúc đầu Dũng có số quả táo là:

4 + 3 = 7 (quả)

Tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ lớp 3 (Lý thuyết + Các dạng bài tập)

b) Tìm số trừ

Ví dụ: Bà có 12 quả cam, bà cho cháu 5 quả. Hỏi bà còn lại bao nhiêu quả cam?

Tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ lớp 3 (Lý thuyết + Các dạng bài tập)

Bà còn lại số quả cam là:

12 – 5 = 7 (quả)

Tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ lớp 3 (Lý thuyết + Các dạng bài tập)

3. Bài tập vận dụng

Bài 1. Tìm số hạng (theo mẫu):

Mẫu:

? + 10 = 26

26 – 10 = 16

a) ? + 20 = 35

b) ? + 15 = 25

c) 14 + ? = 28

Lời giải

Áp dụng kiến thức: Muốn một số hạng, ta lấy tổng trừ đi số hạng kia

a)

? + 20 = 35

35 – 20 = 15

Số hạng cần tìm là 15.

b)

? + 15 = 25

25 – 15 = 10

Số hạng cần tìm là 10.

c)

14 + ? = 28

28 – 14 = 14

Số hạng cần tìm là 14.

Bài 2. Tìm số bị trừ (theo mẫu):

Mẫu:

? – 10 = 30

30 + 10 = 40

a) ? – 20 = 40

b) ? – 12 = 25

c) ? – 18 = 42

Bài giải

Áp dụng kiến thức: Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ

a)

? – 20 = 40

40 + 20 = 60

Số bị trừ cần tìm là 60.

b)

? – 12 = 25

25 + 12 = 37

Số bị trừ cần tìm là 37.

c)

? – 18 = 42

42 + 18 = 60

Số bị trừ cần tìm là 60.

Bài 3. Tìm trừ (theo mẫu):

Mẫu:

30 – ? = 20

30 – 20 = 10

a) 50 – ? = 10

b) 35 – ? = 15

c) 51 – ? = 18

Bài giải

Áp dụng kiến thức: Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu

a)

50 – ? = 10

50 – 10 = 40

Số trừ cần tìm là 10.

b)

35 – ? = 15

35 – 15 = 20

Số trừ cần tìm là 20.

c)

51 – ? = 18

51 – 18 = 33

Số trừ cần tìm là 33.

................................

................................

................................

(199k) Xem Khóa học Toán lớp 3 KNTT

Xem thêm đề thi lớp 3 các môn học có đáp án hay khác:

Tài liệu giáo án lớp 3 các môn học chuẩn khác:

Xem thêm các tài liệu học tốt lớp 3 hay khác:

Loạt bài Giải bài tập Toán lớp 3 của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Toán lớp 3 Kết nối tri thức với cuộc sống (NXB Giáo dục).


Giải bài tập lớp 3 Kết nối tri thức khác