Trắc nghiệm Hóa 10: Luyện tập: Oxi và lưu huỳnh (phần 2)



Chương 6: Oxi - Lưu huỳnh

Trắc nghiệm Hóa 10: Luyện tập: Oxi và lưu huỳnh (phần 2)

Câu 9: Oxi hóa hoàn toàn 10,8 gam kim loại X trong khí O2 (dư), thu được 20,4 gam oxit kim loại. X là kim loại

A. Al    B. Fe    C. Mg    D. Ca

Quảng cáo

Câu 10: Đun nóng 11,2 gam bột sắt với 9,6 gam bột lưu huỳnh trong điều kiện không có không khí, thu được hỗn hợp rắn X. Hòa tan hoàn toàn X vào dung dịch HCl dư, thu được khí Y. Hấp thụ toàn bộ Y vào lượng dư dung dịch Pb(NO3)2, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 13,9    B. 47,8    C. 71,7    D. 51,0

Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít H2S (đktc). Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 100 gam dung dịch NaOH 12% thu được dung dịch X. Nồng độ phần trăm của muối trong X là

A. 5,82%    B. 11,84%    C. 11,65%    D. 9,61%

Câu 12: Để phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch BaCl2 2M cần 500 ml dung dịch Na2SO4 a (mol/l). Giá trị của a là

A. 0,1    B. 0,4    C. 0,5    D. 0,2

Câu 13: Dẫn V lít khí SO2 (đktc) vào lượng dư dung dịch Br2, thu được dung dịch X. Cho dung dịch BaCl2 dư vào X, thu được 23,3 gam kết tủa. Giá trị của V là

A. 3,36    B. 1,12    C. 4,48    D. 2,24

Câu 14: Hòa tan hoàn toàn 15,2 gam hỗn hợp Cu và Fe vào lượng dư dung dịch H2SO4 đăc, nong, thu được 6,72 lít khí SO2 (đktc). Thành phần phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp đầu là

A. 36,84%    B. 73,68%    C. 55,26%    D. 18,42%

Quảng cáo

Câu 15: Hòa tan hết 1,69 gam oleum có công thức H2SO4.3SO3 vào nước dư. Trung hòa dung dịch thu được cần V ml dung dịch KOH 1M. Giá trị của V là

A. 20    B. 40    C. 30    D. 10

Câu 16: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 12 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết hợp X trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư), thu được 3,36 lít khí SO2 (là sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m là

A. 10,08    B. 16,80    C. 5,60    D. 8,40

Đáp án

9. A10. B11. C12. B13. D14. A15. B16. A

Câu 9:

Bảo toàn khối lượng: nO2 = (20,4-10,8)/32 = 0,3 mol

Bảo toàn electron: 10,8/M.n = 4.0,3 => M=9n => n=3; M=27(Al).

Câu 10:

nFe = 11,2/56 = 0,2 mol ; nS = 9,6/32 = 0,3(mol) => nFeS = 0,2 mol

=> nPbS = nH2S = nFeS = 0,2 mol => m = 0,2.239 = 47,8 (gam)

Câu 12:

BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaCl

nBaCl2 = nNa2SO4 => 0,5a =2.0,1 => a = 0,4 (mol/l)

Quảng cáo

Câu 13:

SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr

BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaCl

nSO2 = nH2SO4 = nBaSO4 = 23,3/233 = 0,1 mol

=> V = 0,1.22,4 = 2,24 (lít)

Câu 14:

nSO2 = 6,72/22,4 = 0,3 mol

=> mhh = mCu + mFe

Bảo toàn electron: 2nCu + 3nFe = 2nSO2

=> 64nCu + 56nFe = 15,2; 2nCu + 3nFe = 2.0,3

=> nCu = 0,15; nFe = 0,1 => %mFe = 0,01.56/15,2.100% = 36,84%

Câu 15:

nH2SO4.3SO3 = 1,69/338 = 0,005 mol

H2SO4.3SO3 + 3H2O → 4H2SO4

H2SO4 + 2KOH → K2SO4 + 2H2O

=> V = 0,04 lít =40 ml

Câu 16:

nSO2 = 3,36/22,4 = 0,15 mol

Bài tập trắc nghiệm Hóa 10 | Câu hỏi trắc nghiệm Hóa 10

=> mhh = mFe + mO

Bảo toàn electron:3nFe = 2nO + 2nSO2

=> 56nFe + 16nO = 12; 3nFe - 2nO =2.0,15

=> nFe = 0,18; nO = 0,12

=> m = 0,18.56 = 10,08 (gam)

Quảng cáo

Tham khảo các bài Chương 6 Hóa 10 khác:

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 10 tại khoahoc.vietjack.com

KHÓA HỌC GIÚP TEEN 2004 ĐẠT 9-10 THI THPT QUỐC GIA

Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất - CHỈ TỪ 99K tại khoahoc.vietjack.com

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, soạn văn, văn mẫu.... Tải App để chúng tôi phục vụ tốt hơn.

Tải App cho Android hoặc Tải App cho iPhone

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.