Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1, Tập 2 hay nhất


Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1, Tập 2 hay nhất

Loạt bài Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1 và Tập 2 hay nhất, chi tiết được các Thầy / Cô biên soạn bám sát theo nội dung vở bài tập Tiếng Việt lớp 5. Hi vọng với bài giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 này sẽ giúp Giáo viên, Phụ huynh có thêm tài liệu giúp các con học tốt môn Tiếng Việt 5.

Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1

Tuần 1

Tuần 2

Tuần 3

Tuần 4

Tuần 5

Tuần 6

Tuần 7

Tuần 8

Tuần 9

Tuần 10

Tuần 11

Tuần 12

Tuần 13

Tuần 14

Tuần 15

Tuần 16

Tuần 17

Tuần 18

Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 2

Tuần 19

Tuần 20

Tuần 21

Tuần 22

Tuần 23

Tuần 24

Tuần 25

Tuần 26

Tuần 27

Tuần 28

Tuần 29

Tuần 30

Tuần 31

Tuần 32

Tuần 33

Tuần 34

Tuần 35

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1 Tuần 1

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1 trang 2 - Chính tả

Bài 1: Điền tiếng thích hợp vào mỗi chỗ trống để hoàn chỉnh bài văn sau. Biết rằng :

(1): chứa tiếng bắt đầu bằng ng hoặc ngh.

(2): chứa tiếng bắt đầu bằng g hoặc gh.

(3): chứa tiếng bắt đầu bằng c hoặc k

Trả lời:

Ngày Độc lập

Mùng 2 tháng 9 năm 1945 - một (1) ngày đáng (2) ghi nhớ. Hà Nội tưng bừng màu đỏ. Một vùng trời bát (1) ngát cờ, đèn, hoa và biểu (1) ngữ.

Các nhà máy đều (1) nghỉ việc. Chợ búa không họp. Mọi hoạt động sản xuất, buôn bán của thành phố tạm ngừng. Già, trẻ, (2) gái trai đều xuống đường. Mọi người đều thấy mình cần (3) mặt trong (1) ngày hội lớn (3) của dân tộc (...)

Buổi lễ (3) kết thúc bằng những lời thề độc lập. Đó là ý chí (3) của toàn dân Việt Nam (3) cương quyết thực hiện lời Hồ Chủ tịch trong bản Tuyên ngôn (...)

Lịch sử đã sang trang. Một kỉ nguyên mới bắt đầu : (3) kỉ nguyên của Độc lập, Tự do, Hạnh phúc.

Bài 2: Điền chữ thích hợp với mỗi chỗ trống :

Trả lời:

Âm đầu Đứng trước i, ê, e Đứng trước các âm còn lại
Âm “cờ” Viết là k Viết là c
Âm “gờ” Viết là gh Viết là g
Âm “ngờ” Viết là ngh Viết là ng

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1 trang 3 - Luyện từ và câu

Bài 1: Xếp những từ in đậm thành các nhóm đồng nghĩa :

Trả lời:

Nước nhà - Non sông

Hoàn cầu - Năm châu

Bài 2: Tìm và ghi vào chỗ trống những từ đồng nghĩa với mỗi từ sau :

Trả lời:

a) đẹp : tươi đẹp, mĩ lệ, xinh

b) to lớn : to đùng, vĩ đại, khổng lồ, đồ sộ

c) học tập : học, học hành, học hỏi

Bài 3: Đặt câu với một cặp từ đồng nghĩa em vừa tìm được ở bài tập 2.

Trả lời:

a) - Phong cảnh nơi đây thật là mĩ lệ. Cuộc sống mỗi ngày một tươi đẹp.

b) - Hà Nội có những tòa nhà cao tầng đồ sộ như những gã khổng lồ đứng hiên ngang giữa lòng thành phố.

c) - Học để trở thành một người có ích. Hãy luôn sẵn sàng học hỏi người khác.

....................................

....................................

....................................

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1 Tuần 2

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1 trang 8, 9 - Chính tả

Bài 1: Ghi lại phần vần của những tiếng:

Trả lời:

a) Trạng: ang, nguyên: uyên, Nguyễn: uyên, Hiền: iên, khoa: oa, thi: i.

b) Làng: ang , Mộ: ộ, Trạch: ạch, huyện: uyên, Bình: inh, Giang: ang.

Bài 2: Chép vần của từng tiếng vừa tìm được vào mô hình dưới đây:

Trả lời:

Tiếng Vần
Âm đệm Âm chính Âm cuối
trạng …… a ng
nguyên u n
Nguyễn u n
Hiển …… n
khoa o a ……
thi …… i ……
Tiếng Vần
Âm đệm Âm chính Âm cuối
làng …… a ng
Mộ …… ô ……
Trạch …… a ch
huyện u n
Bình …… i nh
Giang …… a ng

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1 trang 9, 10 - Luyện từ và câu

Bài 1: Tìm trong bài Thư gửi các học sinh (Tiếng Việt 5, tập một, trang 4-5) hoặc bài Việt Nam thân yêu (Tiếng Việt 5, tập một, trang 6) những từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc :

Trả lời:

a) Thư gửi các học sinh

b) Việt Nam thân yêu

- nước nhà, non sông,

- đất nước, quê hương

Bài 2: Tìm thêm và ghi lại những từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc:

Trả lời:

đất nước, quốc gia, giang sơn, quê hương.

Bài 3: Những từ chứa tiếng quốc có nghĩa là nước. Em hãy tìm thêm những từ chứa tiếng quốc:

Trả lời:

Ái quốc, quốc gia, quốc ca, quốc khánh, quốc huy, quốc kì, quốc ngữ; quốc phòng, quốc tế, quốc tịch, quốc sử, quốc dân.

Bài 4: Đặt câu với một trong những từ dưới đây:

Trả lời:

a) Quê hương : Quê hương em ở Thành phố Hồ Chí Minh - một thành phố sầm uất và náo nhiệt.

b) Quê mẹ :

- Quê mẹ em ở Quảng Ngãi.

- Quảng Ngãi là quê mẹ em.

c) Quê cha đất tổ : Cho dù đi đâu, về đâu, chúng ta cũng phải nhớ về quê cha đất tổ.

d) Nơi chôn rau cắt rốn : Cha tôi luôn ao ước được một lần về thăm nơi chôn rau cắt rốn của mình.

....................................

....................................

....................................

Xem thêm các bài Để học tốt môn Tiếng Việt 5 hay khác:

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 3-4-5 tại khoahoc.vietjack.com

KHÓA HỌC GIÚP TEEN 2009 ĐẠT 9-10 LỚP 5

Phụ huynh đăng ký khóa học lớp 5 cho con sẽ được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí tại khoahoc.vietjack.com

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Tiếng Anh lớp 5 - Cô Giang Ly

4.5 (243)

799,000đs

399,000 VNĐ

Toán 5 - Cô Nguyễn Thị Ngọc

4.5 (243)

799,000đ

399,000 VNĐ

Ôn luyện Toán 5 - Cô Kiều Thu Linh

4.5 (243)

799,000đ

399,000 VNĐ

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giải Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 | Giải VBT Tiếng Việt 5 của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung VBT Tiếng Việt lớp 5 Tập 1 và Tập 2.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.