Ngữ văn lớp 12 - Soạn Văn lớp 12 Tập 1, Tập 2 siêu ngắn nhất


"Một lần học là một lần nhớ!". Nhằm mục đích giúp học sinh dễ dàng soạn môn Ngữ văn lớp 12, loạt bài Soạn Văn lớp 12 siêu ngắn nhưng đầy đủ ý được biên soạn theo sách giáo khoa Ngữ văn 12 Tập 1 & Tập 2. Ngoài bản soạn văn 12 siêu ngắn này, chúng tôi còn biên soạn loạt bài tác giả tác phẩm Ngữ văn lớp 12, bộ 1000 câu hỏi trắc nghiệm và tài liệu Ngữ văn lớp 12 phần Tiếng Việt - Tập làm văn đầy đủ lý thuyết và bài tập tự luyện có hướng dẫn chi tiết. Hi vọng với loạt bài này, Giáo viên sẽ có thêm tài liệu giảng dạy để giúp học sinh nắm vững kiến thức và học tốt môn Ngữ Văn lớp 12.

Mục lục Soạn văn 12 siêu ngắn

Soạn văn lớp 12 Tập 1

Tuần 1

Tuần 2

Tuần 3

Tuần 4

Tuần 5

Tuần 6

Tuần 7

Tuần 8

Tuần 9

Tuần 10

Tuần 11

Tuần 12

Tuần 13

Tuần 14

Tuần 15

Tuần 16

Tuần 17

Tuần 18

Soạn văn lớp 12 Tập 2

Tuần 19

Tuần 20

Tuần 21

Tuần 22

Tuần 23

Tuần 24

Tuần 25

Tuần 26

Tuần 27

Tuần 28

Tuần 29

Tuần 30

Tuần 31

Tuần 32

Tuần 33

Tuần 34

Tuần 35

Tác giả - Tác phẩm Ngữ văn lớp 12

Tác giả tác phẩm Ngữ văn 12 Học kì 1

Tác giả tác phẩm Ngữ văn 12 Học kì 2

1000 câu hỏi trắc nghiệm Ngữ văn lớp 12 có đáp án

500 câu hỏi trắc nghiệm Ngữ văn lớp 12 Học kì 1 có đáp án

Tuần 1

Tuần 2

Tuần 3

Tuần 4

Tuần 5

Tuần 6

Tuần 7

Tuần 8

Tuần 9

Tuần 10

Tuần 12

Tuần 13

Tuần 14

Tuần 15

Tuần 16

Tuần 17

Tuần 18

500 câu hỏi trắc nghiệm Ngữ văn lớp 12 Học kì 2 có đáp án

Tuần 19

Tuần 20

Tuần 21

Tuần 22

Tuần 23

Tuần 24

Tuần 25

Tuần 26

Tuần 27

Tuần 28

Tuần 29

Tuần 30

Tuần 31

1000 câu hỏi ôn tập Ngữ văn 12 có đáp án

Câu hỏi Ngữ văn 12 Học kì 1

Câu hỏi Ngữ văn 12 Học kì 1

Tổng hợp các dạng đề văn lớp 12

Soạn bài Khái quát văn học Việt Nam từ đầu cách mạng tháng tám 1945 đến thế kỉ 20

Câu 1 (trang 18, sgk Ngữ văn 12, tập 1)

Tình hình lịch sử, xã hội, văn hóa có ảnh hưởng tới sự hình thành và phát triển của văn học giai đoạn này:

   - Tháng 8 năm 1945, cách mạng thành công, mở ra một kỉ nguyên mới cho dân tộc – kỉ nguyên độc lập, tự do. Từ đây, văn học vận động và phát triển dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản tạo nên một nền văn học thống nhất về khuynh hướng, tư tưởng, về tổ chức và quan niệm nhà văn kiểu mới: nhà văn – chiến sĩ

   - Từ năm 1945-1975, đất nước diễn ra hai sự kiện lớn, có tác động sâu sắc đến văn học: đấu tranh giải phóng dân tộc trong 30 năm và miền Bắc tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

   - Điều kiện giao lưu văn hóa với nước ngoài không thuận lợi, chỉ giới hạn trong một số nước

Câu 2 (trang 18, sgk Ngữ văn 12, tập 1)

Văn học Việt Nam từ 1945 đến 1975 phát triển qua 3 chặng. Thành tựu chủ yếu của mỗi chặng như sau:

- Chặng đường 1945-1954:

   + Xuất hiện những tập truyện kí khá dày dặn

   + Thơ đạt được nhiều thành tựu xuất sắc

   + Kịch: một số vở kịch ra đời phản ánh hiện thực cách mạng và kháng chiến

   + Lí luận, nghiên cứu, phê bình văn học chưa phát triển nhưng đã có một số sự kiện và tác phẩm có ý nghĩa quan trọng

- Chặng đường 1955-1964

   + Văn xuôi mở rộng phạm vi đề tài, bao quát được nhiều vấn đề

   + Thơ phát triển mạnh mẽ

   + Kịch nói có một số tác phẩm được dư luận chú ý

- Chặng đường 1965-1975:

   + Văn xuôi phản ánh cuộc chiến đấu và lao động, khắc họa thành công hình ảnh con người Việt Nam kiên cường, bất khuất

   + Thơ đạt được nhiều thành tựu xuất sắc

   + Kịch có nhiều thành tựu đáng ghi nhận

   + Nhiều công trình nghiên cứu, lí luận, phê bình xuất hiện

Câu 3 (trang 18, sgk Ngữ văn 12, tập 1)

Đặc điểm của văn học thời kì này là:

- Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hóa, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước

   + Văn học là một thứ vũ khí, văn học phục vụ kháng chiến, phụng sự kháng chiến

   + Quá trình vận động và phát triển của văn học ăn nhập với từng chặng đường lịch sử của dân tộc

- Nền văn học hướng về đại chúng: đại chúng vừa là đối tượng phản ánh vừa là đối tượng phục vụ của văn học, đồng thời là nguồn cung cấp lực lượng sáng tác cho văn học

- Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn

   + Khuynh hướng sử thi thể hiện ở đề tài, nhân vật trung tâm, lời văn, giọng điệu,...

   + Cảm hứng lãng mạn: niềm tin vào ngày mai tươi sáng, khẳng định lí tưởng của cuộc sống mới,...

Câu 4 (trang 18, sgk Ngữ văn 12, tập 1)

Văn học Việt Nam từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX phải đổi mới do sự thay đổi của hoàn cảnh lịch sử, văn hóa, xã hội:

   - Cuộc đấu tranh của nhân dân ta giành thắng lợi, mở ra một kỉ nguyên mới cho dân tộc – kỉ nguyên độc lập, tự do và thống nhất đất nước

   - Đất nước gặp phải những khó khăn, thách thức và yêu cầu cần phải đổi mới

   - Nền kinh tế từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường

   - Văn hóa có điều kiện tiếp xúc với nền văn hóa của nhiều nước trên thế giới

   - Sự phát triển mạnh mẽ của văn học dịch, báo chí và các phương tiện truyền thông khác

Câu 5 (trang 18, sgk Ngữ văn 12, tập 1)

- Đề tài: phong phú, mới mẻ

- Đội ngũ sáng tác: đề cao cá tính sáng tạo của nhà văn

- Nội dung: vận động theo hướng dân chủ hóa, mang tính nhân bản, nhân văn sâu sắc, có tính hướng nội, quan tâm nhiều đến số phận cá nhân

- Thể loại:

   + Thơ: không còn tạo được hấp dẫn như trước

   + Văn xuôi: khởi sắc hơn thơ ca, nhạy cảm với những vấn đề đời sống

   + Phóng sự điều tra: phát triển mạnh và thu hút sự chú ý của người đọc

   + Kịch nói: phát triển mạnh mẽ và gây được tiếng vang

   + Lí luận, nghiên cứu, phê bình văn học có sự đổi mới và nhiều triển vọng

Luyện tập

Câu 1 (trang 19, sgk Ngữ văn 12, tập 1)

- Giải thích ý kiến: câu nói nhằm nhấn mạnh đặc điểm nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hóa, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước và mối quan hệ tác động qua lại giữa văn học với kháng chiến.

- Chứng minh, bình luận: Đó là một ý kiến hoàn toàn xác đác

   + Văn học, văn nghệ phục vụ, cổ vũ phong trào đấu tranh của nhân dân ta. Văn nghệ xem kháng chiến cũng là một mặt trận

   + Kháng chiến, đem đến cho văn học những sự thay đổi lớn về đề tài, hình tượng nhân vật. Văn học, nghệ thuật là tấm gương phản chiếu những vấn đề lớn lao, trọng đại của đất nước.

Soạn bài Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí

I. Tìm hiểu đề và lập dàn ý

Câu 1 (sgk, Ngữ văn 12 tập 1, trang 20)

a) Tìm hiểu đề

   - Vấn đề nêu lên: sống đẹp

   - Với thanh niên, học sinh sống đẹp là sống có ích, có lí tưởng, ước mơ, có ý chí và lòng quyết tâm, biết yêu thương những người xung quanh

   - Phẩm chất cần rèn luyện: dũng cảm, kiên trì, cần cù, chăm chỉ,...

   - Thao tác lập luận: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận,...

   - Tư liệu thuộc tất cả lĩnh vực của đời sống. Có thể sử dụng ngữ liệu văn học.

b) Lập dàn ý

Mở bài:

   - Nêu lên thực trạng lối sống của giới trẻ ngày nay (mặt tích cực và mặt tiêu cực)

   - Dẫn nguyên văn câu nói của Tố Hữu

Thân bài:

   - Giải thích: sống đẹp là sống có ích, có lí tưởng, có ước mơ, hoài bão,...

   - Biểu hiện:

      + Đề ra mục đích, có lí tưởng và nỗ lực để đạt được nó: Tấm gương vượt khó học giỏi, các tấm gương trong văn học (Thầy Nguyễn Ngọc Kí,...)

      + Những người sẵn sàng hi sinh mình, hi sinh tuổi trẻ vì gia đình, quê hương (các anh hùng dân tộc trong thời chiến, các chiến sĩ bộ đội nơi biên giới, hải đảo,...)

      + Sống giàu tình yêu thương, biết quan tâm, giúp đỡ những người xung quanh,...

   - Phê phán lối sống ích kỉ, thấy khó khăn thì bỏ cuộc, sống không mục đích, ăn chơi, đua đòi,...

   - Biện pháp: rèn luyện, trau dồi hằng ngày, đề ra mục tiêu cho bản thân và cố gắng hoàn thành nó,...

Kết bài:

Khẳng định câu nói của Tố Hữu và ý nghĩa của sống đẹp

Câu 2 (trang 21, sgk Ngữ văn 12, tập 1)

- Mở bài: nêu vấn đề nghị luận

- Thân bài:

   + Giải thích tư tưởng, đạo lí

   + Phân tích điểm đúng, bác bỏ mặt sai lệch của vấn đề nghị luận

   + Nêu ý nghĩa, rút ra bài học nhận thức và hành động cho bản thân

- Kết bài: khái quát lại vấn đề nghị luận

Luyện tập

Câu 1 (trang 21, sgk ngữ văn 12, tập 1)

a)

- Vấn đề tác giả nêu lên: văn hóa và biểu hiện của nó ở con người

- Đặt tên cho văn bản: Văn hóa và con người

b) Các thao tác lập luận:

- Giải thích

- Chứng minh

- Phân tích

- Bình luận

Câu 2 (trang 22, sgk Ngữ văn 12, tập 1)

a) Mở bài

Nêu vấn đề cần nghị luận

b) Thân bài

   - Giải thích:

      + Lí tưởng: đích con người hướng tới, mục đích con người mong muốn đạt được

      + Cuộc sống: giá trị sống, giá trị của mỗi người trong cuộc đời

→ Câu nói nhấn mạnh vai trò, ý nghĩa của lí tưởng đối với mỗi người, nó là ngọn đèn chiếu rọi, soi sáng hành động của mỗi người đạt được mong muốn.

   - Phân tích, chứng minh:

      + Lí tưởng có vai trò to lớn đối với mỗi người (giúp con người phấn đấu đạt tới những điều tốt đẹp, khẳng định giá trị của bản thân mình,...)

      + Tuy nhiên, có nhiều người sống không có lí tưởng, hoặc lí tưởng vượt xa khả năng thực tế, cần phê phán những điều đó

   - Bài học cho mỗi người:

      + Xác định cho mình mục tiêu phấn đấu rõ ràng

      + Nỗ lực hết mình để đạt mục đích đề ra

c) Kết bài

Khái quát vấn đề nghị luận

.............................

Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại khoahoc.vietjack.com

CHỈ CÒN 250K 1 KHÓA HỌC BẤT KÌ, VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất - CHỈ TỪ 399K tại khoahoc.vietjack.com

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85


Các loạt bài lớp 12 khác
2004 - Toán Lý Hóa